Thứ bảy 24/10/2026 02:52
Thời tiết: Hà Nội 27°C
Đà Nẵng 24°C
Cà Mau 25°C
Hải Phòng 27°C
TP Hồ Chí Minh 25°C
e-ISSN 3093-3501
Chính sách / Diễn đàn
aa

Bài 2: Công bằng thuế – động lực tuân thủ và hạn chế rủi ro trốn thuế

Trung Kiên
Tính công bằng trong hệ thống thuế đóng vai trò là nền tảng quan trọng trong việc hạn chế hành vi trốn thuế và góp phần nuôi dưỡng sự phát triển bền vững. Mặc dù việc đánh giá công bằng là một vấn đề phức tạp và mang tính định tính cao, nhưng khi tính công bằng của hệ thống thuế được thừa nhận rộng rãi bởi số đông, nó sẽ tạo ra sự ủng hộ to lớn từ công chúng trong tổ chức thực hiện chính sách thuế.
Bài 1: Công bằng: Tiêu chuẩn cốt lõi để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế
Bài 2: Công bằng thuế – động lực tuân thủ và hạn chế rủi ro trốn thuế
Cảm nhận tốt về tính công bằng thuế sẽ khuyến khích người lao động cống hiến và phát triển kinh doanh bền vững.

Mối liên hệ giữa công bằng thuế và tuân thủ

Khi phần đông người dân cảm thấy thỏa mãn về tính công bằng của hệ thống thuế, điều đó tạo ra động lực mạnh mẽ để tuân thủ thuế tốt hơn và đồng thời giảm bớt động lực trốn thuế.

Nhờ cảm nhận về tính công bằng này, sẽ tạo động lực cho người lao động cống hiến, góp phần vào sự phát triển sản xuất, kinh doanh bền vững. Đối với các chính trị gia, việc lựa chọn chính sách công bằng thường nghiêng về cảm nhận công bằng của số đông nhằm đáp ứng yêu cầu tạo sự đồng thuận về chính trị.

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn kiên trì chủ trương xây dựng và hoàn thiện hệ thống thuế công bằng, minh bạch, hiệu quả, và phù hợp với thông lệ quốc tế. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020 xác định chính sách tài chính quốc gia cần phải " Chính sách tài chính quốc gia phải động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội và phân phối lợi ích công bằng".

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2030 chỉ rõ: "Mở rộng cơ sở thu, bảo đảm tính công bằng, trung lập của chính sách thuế đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ các thủ tục nộp thuế, phí của người dân và doanh nghiệp".

Mục tiêu của Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 là "huy động hợp lý nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đảm bảo tính đồng bộ, công bằng, trung lập của chính sách; đơn giản, minh bạch, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện”.

Một số kết quả trong việc đảm bảo công bằng thuế ở Việt Nam

Những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đã được cụ thể hóa vào chính sách và quy định pháp luật thuế của Việt Nam. Mặc dù có những thay đổi nhất định theo thời gian, nhưng xét trên phương diện đảm bảo tính công bằng của hệ thống thuế, có thể thấy hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam đã thể hiện rất rõ nguyên tắc đánh thuế đảm bảo sự công bằng trong điều tiết thu nhập, cả công bằng theo chiều ngang và công bằng theo chiều dọc. Cụ thể như sau:

Về thuế TNCN được coi là sắc thuế quan trọng hàng đầu trong điều tiết thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội. Việt Nam đã áp dụng nhất quán nguyên tắc đánh thuế TNCN lũy tiến, dù thuế suất có thay đổi qua các thời kỳ.

Từ ngày 1/1/2009 đến 2014, biểu thuế lũy tiến với 7 mức thuế suất từ 5% đến 35% áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh của cá nhân cư trú. Từ 1/1/2015 trở đi biểu thuế lũy tiến này chỉ áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Thu nhập từ kinh doanh tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu mà không áp dụng biểu thuế lũy tiến. Các khoản thu nhập còn lại áp dụng thuế suất đơn nhất với các mức thuế suất khác nhau.

Cũng từ 1/1/2009, Việt Nam chuyển từ hệ thống giảm trừ tiêu chuẩn sang giảm trừ gia cảnh. Như vậy, có thể thấy Việt Nam đã áp dụng nhất quán nguyên tắc đánh TNCN lũy tiến. Điều này đảm bảo tính công bằng theo chiều dọc của TNCN. Thêm vào đó, từ 1/1/2009, hệ thống giảm trừ gia cảnh được áp dụng thay thế cho hệ thống giảm trừ tiêu chuẩn. Điều này giúp TNCN vừa đảm bảo công bằng theo chiều dọc, vừa đảm bảo công bằng theo chiều ngang trong điều tiết thu nhập.

Một số quy định miễn TNCN hoặc quy định về thu nhập không chịu TNCN đối với thu nhập của những đối tượng khó khăn, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp… cũng góp phần thực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng khó khăn, góp phần đảm bảo công bằng xã hội.

Đối với thuế TTĐB, định hướng chung khi xây dựng chính sách TTĐB ở Việt Nam là đánh thuế cao vào một số hàng hóa, dịch vụ cao cấp – đối tượng chi tiêu của người có thu nhập cao trong xã hội. Luật thuế TTĐB đã bổ sung tàu bay, du thuyền vào đối tượng chịu thuế.

Thuế suất được thiết kế theo hướng hàng hóa, dịch vụ càng cao cấp thì thuế suất càng cao. Ví dụ, xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có thuế suất tăng dần theo dung tích động cơ, với dòng xe có dung tích động cơ trên 6.000 phân khối chịu thuế suất cao nhất là 150%. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) số 66/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026 điều chỉnh đối tượng chịu thuế đối với mặt hàng điều hòa nhiệt độ theo hướng loại bỏ loại điều hòa mà người dân có thu nhập từ trung bình trở xuống sử dụng khỏi diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Theo đó, đối tượng chịu thuế là “Điều hòa nhiệt động công suất từ 90.000 BTU trở xuống” được chuyển thành “Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU”.

Về thuế GTGT đây là sắc thuế có tính lũy thoái so với thu nhập và thường được các quốc gia lựa chọn để đảm bảo nguồn thu hơn là công bằng xã hội. Mặc dù vậy, sự lựa chọn về chính sách của Việt Nam trong thời gian qua vẫn kết hợp đảm bảo tính công bằng trong GTGT. Theo đó, một số hàng hóa, dịch vụ rất thiết yếu được xếp vào danh mục không chịu GTGT, chẳng hạn như giáo dục đào tạo, y tế… Một số hàng hóa, dịch vụ thiết khác được xếp vào nhóm áp dụng thuế suất 5% (trong khi mức thuế suất đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường là 10%). Hộ, cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp cũng được xếp vào nhóm không chịu GTGT.

Tin bài có thể bạn quan tâm

Mã HS đông trùng hạ thảo nhập khẩu phụ thuộc bản chất hàng hóa

Mã HS đông trùng hạ thảo nhập khẩu phụ thuộc bản chất hàng hóa

Hiện cơ quan Hải quan chưa có cơ sở xác định cụ thể mã số HS đối với mặt hàng đông trùng hạ thảo nhập khẩu theo đề nghị của Công ty TNHH Sinh phẩm và Dược phẩm Tasco do hồ sơ cung cấp chưa đủ căn cứ đối chiếu với Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam.
Hoàn thiện quy định thu, nộp thuế hàng hóa xuất nhập khẩu

Hoàn thiện quy định thu, nộp thuế hàng hóa xuất nhập khẩu

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến hoàn thiện dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 184/2015/TT-BTC và Thông tư số 51/2025/TT-BTC tập trung vào thủ tục thu, nộp thuế, bảo lãnh thuế, giao dịch điện tử và tra soát, xử lý chứng từ nộp tiền đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Đưa tiếng nói doanh nghiệp vào quá trình xây dựng chính sách hải quan

Đưa tiếng nói doanh nghiệp vào quá trình xây dựng chính sách hải quan

Tham vấn doanh nghiệp trong quá trình xây dựng chính sách, duy trì đối thoại với các hiệp hội và tăng cường phối hợp trong thực hiện thủ tục đang tạo nền tảng để phát triển quan hệ đối tác Hải quan - Doanh nghiệp thực chất hơn. Từ hoàn thiện quy định đến tổ chức thực hiện tại cửa khẩu, việc lắng nghe và xử lý kiến nghị của doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Hoàn thiện pháp lý, khơi thông dòng chảy thương mại biên giới

Hoàn thiện pháp lý, khơi thông dòng chảy thương mại biên giới

Dự thảo sửa đổi Nghị định số 14/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới (gọi tắt dự thảo) tập trung tháo gỡ vướng mắc về thuế, phí, thủ tục hải quan và thẩm quyền quản lý. Việc đồng bộ các quy định pháp luật được kỳ vọng hạn chế chồng chéo, tạo thuận lợi cho hoạt động giao thương và xuất nhập khẩu qua biên giới.
Hàng bưu chính, chuyển phát nhanh: Thay đổi quy trình làm thủ tục hải quan

Hàng bưu chính, chuyển phát nhanh: Thay đổi quy trình làm thủ tục hải quan

Thông tư số 142/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 16/11/2026, sửa đổi quy định về phân nhóm hàng nhập khẩu, định danh điện tử, nộp thuế và hồ sơ hải quan đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế. Những thay đổi này đòi hỏi doanh nghiệp rà soát quy trình nghiệp vụ, chuẩn bị hệ thống dữ liệu để đáp ứng yêu cầu mới.
Hoàn thuế hàng nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu cần điều kiện gì?

Hoàn thuế hàng nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu cần điều kiện gì?

Theo Cục Hải quan, việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng điều kiện về hoàn thuế, cơ sở xác định hàng hóa và thủ tục hải quan theo quy định.
Urê nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại có phải quản lý như phân bón?

Urê nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại có phải quản lý như phân bón?

Cục Hải quan đề nghị Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) làm rõ chính sách quản lý đối với mặt hàng urê nhập khẩu khai báo làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp nhưng có thể sử dụng làm phân bón, trong khi doanh nghiệp nhập khẩu không trực tiếp sử dụng hàng hóa để sản xuất.
Xác định mã số HS mặt hàng hamburger theo tỷ lệ thành phần

Xác định mã số HS mặt hàng hamburger theo tỷ lệ thành phần

Cục Hải quan yêu cầu các chi cục hải quan khu vực rà soát việc phân loại mặt hàng hamburger, căn cứ tỷ lệ các thành phần trong sản phẩm để xác định mã số HS theo quy định.
Cần thống nhất cơ chế xử lý đối với hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào bỏ sót

Cần thống nhất cơ chế xử lý đối với hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào bỏ sót

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp thắc mắc khi phát hiện hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào bị bỏ sót sau khi kỳ tính thuế đã được cơ quan Thuế kiểm tra, giải quyết hoàn thuế có được tiếp tục kê khai, khấu trừ và đề nghị hoàn hay không. Chuyên gia Trần Văn Quân, Chủ tịch Công ty TNHH Tư vấn Vietnam Laws (VNLAWS) trao đổi cùng phóng viên Tạp chí Kinh tế - Tài chính một số nội dung liên quan vấn đề này.
Thống nhất phân loại hàng hóa, tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp gỗ

Thống nhất phân loại hàng hóa, tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp gỗ

Trước phản ánh của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam về tình trạng chưa thống nhất trong phân loại một số mặt hàng giữa các đơn vị hải quan địa phương, Cục Hải quan cho biết đang triển khai các giải pháp như thí điểm thông quan tập trung, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ xác định mã số hàng hóa và tăng cường đào tạo nghiệp vụ.
Hải quan lấy hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp làm thước đo quan hệ đối tác

Hải quan lấy hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp làm thước đo quan hệ đối tác

Từ hướng dẫn thủ tục, giải đáp kiến nghị đến đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp, ngành Hải quan đang mở rộng các kênh hỗ trợ để xử lý vướng mắc phát sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu. Cùng với đó, việc công khai đầu mối tiếp nhận phản ánh, nâng cao trách nhiệm công vụ và tăng cường tham vấn doanh nghiệp góp phần đưa quan hệ đối tác đi vào thực chất.
Hoàn thiện quy định hải quan về gia công, sản xuất xuất khẩu

Hoàn thiện quy định hải quan về gia công, sản xuất xuất khẩu

Các quy định về cơ sở sản xuất, báo cáo quyết toán, phân định trách nhiệm quản lý và trình tự thực hiện thủ tục đang được rà soát để phù hợp hơn với hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất.
Bài 3: Khi nền tảng thương mại số trở thành mắt xích thu thuế

Bài 3: Khi nền tảng thương mại số trở thành mắt xích thu thuế

Cơ chế khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay đang đưa các nền tảng thương mại điện tử tham gia trực tiếp hơn vào quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người kinh doanh. Tuy nhiên, từ xử lý đơn hàng hoàn trả, đối chiếu số thuế đã nộp giữa nhiều nền tảng đến quản lý giao dịch xuyên biên giới, thực tiễn đặt ra yêu cầu hoàn thiện cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu. Theo đó, trách nhiệm của nền tảng cần được gắn với khả năng hỗ trợ người nộp thuế kiểm tra, giải trình và điều chỉnh sai lệch, hướng tới bảo đảm nghĩa vụ thuế công bằng giữa các chủ thể kinh doanh.
Bài 2: Doanh thu thật nằm ở đâu trong dòng tiền bán hàng online?

Bài 2: Doanh thu thật nằm ở đâu trong dòng tiền bán hàng online?

Giá trị đơn hàng, số tiền nền tảng thu hộ và khoản tiền thực chuyển cho người bán có thể chênh lệch đáng kể do phí dịch vụ, khuyến mại, hoàn trả hàng và những khoản điều chỉnh khác, trong khi hoạt động kinh doanh đồng thời trên nhiều nền tảng khiến việc xác định doanh thu tính thuế ngày càng phức tạp. Yêu cầu đặt ra không chỉ là kiểm soát đầy đủ nguồn thu, mà còn phải xác định chính xác bản chất từng khoản tiền, tránh thất thu nhưng không làm phát sinh nghĩa vụ thuế trùng lặp.
Hải quan làm rõ điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng

Hải quan làm rõ điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng

Theo cơ quan Hải quan, việc sản phẩm được xuất khẩu sau khi hàng hóa nhập khẩu được đưa vào sản xuất không đồng nghĩa với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu để áp dụng chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Với Công ty TNHH xây dựng và dịch vụ tổng hợp Kim Ngân (Công ty Kim Ngân), việc xem xét khoản thuế đã nộp phải căn cứ vào loại hình khai báo, hồ sơ hải quan, hợp đồng và mục đích sử dụng hàng hóa.