![]() |
| Xác định đúng mã số HS là một trong những yêu cầu quan trọng ngay từ khâu làm thủ tục. Ảnh: H.Nụ |
Tại khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn), hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra liên tục. Những chuyến container đưa máy móc, thiết bị, nguyên liệu và hàng hóa phục vụ sản xuất thông quan, kéo theo khối lượng lớn hồ sơ cần được xử lý để hàng hóa nhanh chóng đưa vào lưu thông, sản xuất.
Trong dòng hàng hóa đa dạng ấy, xác định đúng mã số HS là một trong những yêu cầu quan trọng ngay từ khâu làm thủ tục. Đặc biệt với máy móc, thiết bị có cấu tạo phức tạp, nhiều bộ phận hoặc đảm nhiệm nhiều chức năng, việc phân loại đòi hỏi phải làm rõ bản chất hàng hóa thay vì chỉ căn cứ vào tên gọi trên chứng từ.
Đại diện Công ty XNK máy móc thiết bị Hiệp Đại cho biết, khi nhập khẩu máy móc, thiết bị, doanh nghiệp phải đối chiếu nhiều thông tin từ hợp đồng, hóa đơn, catalogue đến tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để xác định mã số phù hợp. Cùng là một thiết bị nhưng chỉ cần khác về cấu tạo, thành phần hoặc đặc tính kỹ thuật thì mã số có thể thay đổi. Khi mã số thay đổi, thuế suất và chính sách quản lý áp dụng cũng có thể thay đổi theo. Vì vậy, doanh nghiệp rất cần việc phân loại được thực hiện chính xác và thống nhất.
Theo doanh nghiệp, việc xác định mã số ổn định ngay từ đầu không chỉ giúp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn giúp doanh nghiệp chủ động tính toán chi phí, xây dựng giá thành và kế hoạch nhập khẩu. Trong bối cảnh chuỗi cung ứng thay đổi nhanh, hàng hóa ngày càng đa dạng, yêu cầu này càng trở nên thiết thực.
Từ thực tế tại cửa khẩu, không ít vướng mắc trong quá trình làm thủ tục xuất phát từ việc thông tin về hàng hóa chưa đầy đủ hoặc cách xác định bản chất hàng hóa chưa thống nhất. Với những mặt hàng mới, hàng hóa có cấu tạo đặc thù hoặc công dụng đa chức năng, việc phân loại càng cần được xem xét kỹ lưỡng.
Theo Thông tư số 85/2026/TT-BTC, việc phân loại hàng hóa phải căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; các Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS); Chú giải chi tiết HS, Chú giải bổ sung AHTN cùng các tài liệu liên quan theo quy định.
Đáng chú ý, nguyên tắc phân loại được đặt ra là mỗi mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất trong Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam. Điều này đòi hỏi việc xác định mã số phải dựa trên bản chất, đặc tính thực tế của hàng hóa và đầy đủ căn cứ pháp lý, kỹ thuật.
Theo nhiều công chức hải quan trực tiếp làm công tác phân loại, trong thực tế, tên thương mại của sản phẩm nhiều khi không đủ để xác định mã số. Muốn phân loại chính xác phải xem xét tổng thể hàng hóa, từ thành phần, cấu tạo, tính chất, công dụng, nguyên lý hoạt động đến thông số kỹ thuật và tài liệu của nhà sản xuất. Với những trường hợp chưa đủ thông tin, việc yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ hoặc lấy mẫu để phân tích là cần thiết.
Có thể thấy, phía sau một mã số HS là cả quá trình thu thập, kiểm tra và đối chiếu thông tin. Kết quả phân loại không chỉ phục vụ tính thuế mà còn là căn cứ để áp dụng các chính sách quản lý chuyên ngành, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch, thống kê thương mại và các biện pháp quản lý xuất nhập khẩu khác.
Đối với cơ quan Hải quan, phân loại chính xác giúp hạn chế nguy cơ áp dụng sai chính sách; đối với doanh nghiệp, đây là cơ sở để giảm rủi ro trong quá trình làm thủ tục và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Nếu xác định đúng mã số là yêu cầu đầu tiên thì bảo đảm kết quả phân loại được áp dụng thống nhất trên toàn hệ thống là yêu cầu tiếp theo. Đây là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt trong điều kiện doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục tại nhiều địa bàn, trong khi hàng hóa lưu chuyển qua nhiều cửa khẩu.
![]() |
| Cơ quan Hải quan đang triển khai nhiều giải pháp nhằm thống nhất phân loại hàng hóa. Ảnh: Cục Hải quan |
Về nguyên tắc, cùng một mặt hàng phải được phân loại theo cùng một hệ thống căn cứ pháp lý, không phụ thuộc địa điểm doanh nghiệp làm thủ tục. Sự thống nhất này giúp hạn chế tình trạng cùng một loại hàng hóa nhưng có cách hiểu hoặc kết quả phân loại khác nhau giữa các đơn vị.
Thông tư số 85/2026/TT-BTC đã quy định cụ thể hơn các nội dung liên quan đến phân loại, phân tích để phân loại hàng hóa, trong đó có quy trình lấy mẫu, hồ sơ yêu cầu phân tích, trách nhiệm của cơ quan kiểm định hải quan và việc ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại.
Từ thực tế xử lý tại cửa khẩu, đây là những quy định có ý nghĩa thiết thực. Khi một mặt hàng cần được làm rõ về thành phần, cấu tạo hoặc tính chất, việc lấy mẫu và phân tích phải được thực hiện theo quy trình thống nhất. Kết quả phân tích trở thành căn cứ quan trọng để cơ quan Hải quan xác định bản chất hàng hóa và lựa chọn mã số phù hợp.
Việc chuẩn hóa cũng giúp tăng tính liên thông giữa công chức làm thủ tục tại cửa khẩu với bộ phận thực hiện phân tích, kiểm định. Hồ sơ, mẫu hàng, thông tin kỹ thuật và kết quả xử lý được đặt trong cùng một quy trình sẽ góp phần hạn chế sự khác biệt trong cách đánh giá, đồng thời nâng cao chất lượng kết quả phân loại.
Đại diện Công ty XNK máy móc thiết bị Hiệp Đại cho rằng, việc phân loại được áp dụng thống nhất sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong tính toán chi phí, ký hợp đồng và xây dựng phương án nhập khẩu.
Cùng với chuẩn hóa quy trình, cơ sở dữ liệu phân loại hàng hóa được cập nhật đầy đủ sẽ hỗ trợ công chức Hải quan tra cứu, đối chiếu, rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao tính thống nhất. Đây cũng là nền tảng để tăng hiệu quả quản lý rủi ro, tập trung kiểm tra những lô hàng có dấu hiệu vi phạm, đồng thời tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ tốt.
Việc chuẩn hóa dữ liệu mã số và đặc tính hàng hóa còn góp phần nâng cao khả năng phân tích, tự động hóa nghiệp vụ, từng bước xây dựng Hải quan số.
Từ thực tế tại cửa khẩu có thể thấy, khâu phân tích, kiểm định và quản lý dữ liệu, phân loại hàng hóa được quy định cụ thể tại Thông tư số 85/2026/TT-BTC đang trở thành mắt xích quan trọng, giúp doanh nghiệp tăng khả năng dự báo, cơ quan Hải quan quản lý hiệu quả và hoạt động xuất nhập khẩu minh bạch, ổn định hơn.