![]() |
| Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế” là cơ hội để các doanh nghiệp tồn đọng hồ sơ nhiều năm được hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về thủ tục và dữ liệu. Ảnh: Đức Mỹ |
Phóng viên: Từ thực tế hỗ trợ các thủ tục giải thể, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, theo ông, doanh nghiệp thường gặp các vấn đề vướng mắc gì?
Ông Phan Thanh Bình: Từ thực tế trong quá trình triển khai Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh” của ngành Thuế, nhiều doanh nghiệp thuộc trạng thái 03 (ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế), trạng thái 06 (không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký) hiểu nhầm rằng chỉ cần nộp hồ sơ giải thể là có thể đóng mã số thuế.
Tuy nhiên, để được chấm dứt hoạt động đúng quy định, doanh nghiệp phải hiểu rõ và hoàn thành các nghĩa vụ về thuế trước khi thực hiện bước cuối cùng của thủ tục giải thể, chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Trước tiên, doanh nghiệp cần rà soát chính xác tình trạng mã số thuế, đối chiếu các nghĩa vụ còn tồn đọng như: Nộp tờ khai, khoản thuế còn phải nộp, tiền chậm nộp, hóa đơn điện tử chưa xử lý hoặc các hồ sơ đang chờ cơ quan Thuế xác nhận.
Điểm quan trọng nhất không phải là đưa mã số thuế về trạng thái hoạt động, mà là xử lý dứt điểm các nghĩa vụ còn tồn tại để đủ điều kiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Đối với doanh nghiệp ở trạng thái 06, cần làm rõ tình trạng hoạt động thực tế và nguyên nhân dẫn đến việc cơ quan Thuế xác định không hoạt động tại địa chỉ đăng ký.
Trường hợp doanh nghiệp đã ngừng hoạt động từ lâu nhưng chưa thực hiện đầy đủ thủ tục, cần chủ động phối hợp với cơ quan Thuế để rà soát hồ sơ và hoàn thiện các nghĩa vụ còn thiếu.
Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế” là cơ hội để các doanh nghiệp tồn đọng hồ sơ nhiều năm được hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về thủ tục và dữ liệu. Tuy nhiên, đây không phải là cơ chế miễn giảm nghĩa vụ thuế hay tự động đóng mã số thuế cho doanh nghiệp.
Phóng viên: Hiện nay, nhiều doanh nghiệp trạng thái 06 lo lắng về xử phạt, truy thu thuế. Ông nhìn nhận như thế nào về vấn đề này?
Ông Phan Thanh Bình: Thực tế, doanh nghiệp trạng thái 06 không đồng nghĩa với việc mặc nhiên bị truy thu thuế và xử phạt toàn bộ thời gian tồn tại, doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa trạng thái mã số thuế và nghĩa vụ thuế thực tế.
Theo đó, trạng thái 06 là dấu hiệu về tình trạng hoạt động tại địa chỉ đăng ký, không phải là một quyết định truy thu thuế. Cơ quan Thuế căn cứ vào hồ sơ khai thuế, hóa đơn, doanh thu và các dữ liệu quản lý để xác định nghĩa vụ thực tế của từng doanh nghiệp.
|
Đối với doanh nghiệp đã từng hoạt động nhưng bỏ địa chỉ, còn doanh thu hoặc hóa đơn chưa kê khai, việc chuyển sang trạng thái 06 không làm mất đi nghĩa vụ thuế đã phát sinh.
Doanh nghiệp vẫn phải phối hợp với cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế, tiền chậm nộp và thực hiện xử lý vi phạm hành chính về việc nộp trễ hồ sơ khai thuế, hóa đơn nếu có căn cứ.
Luật Quản lý thuế hiện hành cũng quy định các mức xử phạt đối với hành vi khai thiếu thuế; tùy hành vi và tình tiết cụ thể, mức phạt có thể được xác định trên số tiền thuế khai thiếu, bên cạnh nghĩa vụ nộp đủ số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp.
Doanh nghiệp trạng thái 06 không nên quá lo lắng về xử phạt hay truy thu thuế nhưng cũng không nên né tránh, mà cần chủ động rà soát dữ liệu thuế, hóa đơn và nghĩa vụ tài chính để biết mình thuộc nhóm nào. Khi xác định đúng bản chất hồ sơ, việc xử lý sẽ minh bạch và có cơ sở hơn.
Về phía cơ quan Thuế, đối với doanh nghiệp thực tế chưa từng hoạt động, không phát sinh doanh thu, không sử dụng hóa đơn và không có nghĩa vụ thuế, việc xử lý cần tập trung vào hoàn thiện hồ sơ và xác nhận tình trạng thực tế, thay vì mặc nhiên áp dụng nghĩa vụ thuế như đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh.
Đồng thời, cần phân loại doanh nghiệp trạng thái 06 theo mức độ rủi ro, bảo đảm hiệu quả quản lý thuế và tránh tạo thêm chi phí tuân thủ cho những doanh nghiệp thực sự không phát sinh hoạt động.
Đây cũng chính là tinh thần của Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế”, hỗ trợ người nộp thuế có thiện chí tháo gỡ điểm nghẽn, đồng thời tập trung nguồn lực kiểm soát các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao, thay vì áp dụng một cách xử lý giống nhau cho tất cả doanh nghiệp trạng thái 06.
Phóng viên: Để quá trình thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhanh chóng, đúng quy định thì doanh nghiệp cần làm gì thưa ông?
Ông Phan Thanh Bình: Để thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp cần chủ động rà soát và làm việc với cơ quan Thuế sớm thì quá trình giải thể càng thuận lợi. Ngược lại, nếu để kéo dài, các vướng mắc về hồ sơ, kê khai và nghĩa vụ tài chính có thể phát sinh thêm, làm tăng thời gian xử lý.
Đối với các doanh nghiêp đang ở trạng thái 03 hoặc 06, cách làm hiệu quả nhất là phân loại và làm sạch hồ sơ thuế trước khi thực hiện bước cuối cùng của thủ tục giải thể, có thể thực hiện theo 5 bước sau:
Bước 1: Doanh nghiệp cần kiểm tra trạng thái mã số thuế hiện tại và xác định nguyên nhân dẫn đến trạng thái 03 hoặc 06. Với các nội dung cần rà soát như: Địa chỉ trụ sở đăng ký; người đại diện theo pháp luật; tình trạng hoạt động thực tế; các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; tình trạng hồ sơ khai thuế; tình trạng sử dụng hóa đơn điện tử; các khoản thuế còn phải nộp; tiền chậm nộp, tiền phạt nếu có; các hồ sơ đang được cơ quan thuế xử lý hoặc còn treo trên hệ thống.
Đây là bước quan trọng nhất, bởi nếu không xác định đúng nguyên nhân “vướng mắc” thì doanh nghiệp có thể mất rất nhiều thời gian nhưng hồ sơ vẫn không thể đi đến bước chấm dứt.
Bước 2: Đối chiếu toàn bộ nghĩa vụ thuế và hóa đơn, doanh nghiệp cần lập một bảng đối chiếu riêng cho từng sắc thuế và từng kỳ tính thuế. Doanh nghiệp không chỉ kiểm tra “còn nợ thuế hay không”, mà cần kiểm tra toàn bộ nghĩa vụ có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành thủ tục chấm dứt mã số thuế.
Trong đó, cần chú ý các kỳ chưa nộp tờ khai, tờ khai đã nộp nhưng chưa được ghi nhận, nghĩa vụ phát sinh từ hóa đơn điện tử, tiền chậm nộp và các khoản xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn nếu có. Đối với doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhiều năm, đây thường là phần việc mất nhiều thời gian nhất.
Bước 3: Xử lý “hồ sơ ảo” và dữ liệu chưa đồng bộ, theo định hướng của “Chiến dịch”, ngành Thuế phải rà soát, xác định lại trạng thái thực tế và cập nhật đối với các hồ sơ tồn ảo, bao gồm trường hợp hồ sơ thực tế đã được xử lý nhưng kết quả chưa được cập nhật trên hệ thống.
Nếu doanh nghiệp cho rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ nhưng hệ thống vẫn thể hiện hồ sơ chưa hoàn tất, doanh nghiệp cần chủ động tập hợp chứng từ chứng minh và đề nghị cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu.
Bước 4: Đối với doanh nghiệp trạng thái 06, không nên tập trung vào việc “xin giải thể” mà doanh nghiệp cần làm rõ tình trạng địa chỉ đăng ký và tình trạng hoạt động thực tế.
Nếu doanh nghiệp thực tế vẫn tồn tại nhưng đã thay đổi địa chỉ mà chưa cập nhật thông tin, cần xử lý thông tin đăng ký theo quy định. Nếu doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, cần rà soát toàn bộ nghĩa vụ thuế phát sinh trước thời điểm ngừng hoạt động và thực hiện các thủ tục cần thiết để đưa hồ sơ về đúng trạng thái pháp lý.
Trường hợp cơ quan Thuế có thông tin hoặc xác định có dấu hiệu rủi ro liên quan đến hóa đơn, doanh thu, kê khai hoặc nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần phối hợp giải trình và cung cấp hồ sơ đầy đủ.
Bước 5: Sau khi đã xử lý đầy đủ nghĩa vụ thuế và hồ sơ liên quan, doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định hiện hành.
Thông tư số 90/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đăng ký thuế bao gồm cả hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; đồng thời, quy định phương thức tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với từng nhóm người nộp thuế.
Đối với doanh nghiệp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông, cơ quan Thuế xử lý và cập nhật thông tin về việc hoàn thành thủ tục, nghĩa vụ thuế trên hệ thống; kết quả được truyền sang hệ thống thông tin đăng ký kinh doanh để phục vụ việc xử lý hồ sơ doanh nghiệp.
Do đó, doanh nghiệp cần theo dõi cả hệ thống quản lý thuế và hệ thống đăng ký doanh nghiệp, tránh tình trạng một bên đã hoàn tất nhưng dữ liệu bên còn lại chưa được cập nhật.
Phóng viên: Xin cảm ơn ông!