![]() |
| Ảnh minh họa có sự hỗ trợ bởi AI. |
Phóng viên: Bộ Tài chính vừa công bố Danh mục 110 thủ tục hành chính lĩnh vực thuế, trong đó nhiều thủ tục được cung cấp trực tuyến toàn trình. Theo bà, bước chuyển này sẽ tác động thế nào đến môi trường kinh doanh và mang lại lợi ích cụ thể gì cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp xuất khẩu?
ThS. Nguyễn Ngọc Minh An: Theo tôi, việc Bộ Tài chính công bố Danh mục 110 thủ tục hành chính lĩnh vực thuế là bước chuyển thiết thực trong cải cách môi trường kinh doanh. Với doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp xuất khẩu, thời gian luôn gắn với chi phí và cơ hội. Vì vậy, mỗi quy trình được rút ngắn, mỗi thủ tục được số hóa, mỗi khâu được đơn giản hóa đều có thể chuyển hóa thành lợi thế cạnh tranh.
|
Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình giúp doanh nghiệp giảm hồ sơ giấy, hạn chế đi lại, tiết kiệm thời gian và chủ động hơn trong thực hiện nghĩa vụ thuế. Điều này càng có ý nghĩa với doanh nghiệp xuất khẩu, bởi tiến độ sản xuất, giao hàng, thanh toán thường gắn chặt với thời gian. Một thủ tục được xử lý nhanh hơn không chỉ giảm chi phí hành chính mà còn giúp doanh nghiệp chủ động dòng tiền, kế hoạch sản xuất và thực hiện đơn hàng.
Tuy nhiên, giá trị lớn nhất của số hóa không nằm ở việc chuyển hồ sơ giấy sang môi trường điện tử. Quan trọng hơn là giảm chi phí tuân thủ và giải phóng nguồn lực cho doanh nghiệp. Khi bớt thời gian dành cho thủ tục, doanh nghiệp có thể tập trung nhiều hơn vào sản xuất, đổi mới sản phẩm, tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị trường. Từ góc độ đó, cải cách thuế không còn đơn thuần là câu chuyện hành chính, mà trở thành một phần của năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hàng Việt.
Phóng viên: Từ thuận lợi chung của số hóa, với doanh nghiệp xuất khẩu, hoàn thuế giá trị gia tăng là một khâu đặc biệt nhạy cảm bởi tác động trực tiếp đến dòng tiền. Theo bà, việc số hóa toàn trình thủ tục hoàn thuế sẽ tạo chuyển biến gì và làm thế nào để vừa rút ngắn thời gian xử lý, vừa kiểm soát chặt nguy cơ gian lận?
ThS. Nguyễn Ngọc Minh An: Với doanh nghiệp xuất khẩu, dòng tiền có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Khoản vốn được giải phóng kịp thời giúp doanh nghiệp chủ động nhập nguyên liệu, thanh toán cho nhà cung cấp, duy trì sản xuất và tiếp tục thực hiện đơn hàng. Vì vậy, cải cách quy trình hoàn thuế không chỉ là cải cách thủ tục hành chính, mà tác động trực tiếp đến hiệu quả vận hành và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Việc đưa thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu lên môi trường trực tuyến toàn trình là bước tiến tích cực. Doanh nghiệp có thể giảm hồ sơ giấy, hạn chế đi lại, chủ động theo dõi và thực hiện thủ tục, qua đó tiết giảm chi phí tuân thủ. Quan trọng hơn, khi quy trình được số hóa, dữ liệu được chuẩn hóa và kết nối, cơ quan quản lý có thêm công cụ để xử lý hồ sơ nhanh hơn mà vẫn kiểm soát được rủi ro.
Số hóa, vì thế, không đồng nghĩa với nới lỏng quản lý. Ngược lại, đây là cơ hội để chuyển từ cách quản lý thiên về kiểm tra thủ công sang quản lý dựa trên dữ liệu và phân tích rủi ro. Những doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ tốt cần được tạo thuận lợi, xử lý nhanh; trong khi nguồn lực kiểm tra nên tập trung vào những hồ sơ, giao dịch hoặc chuỗi doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường.
Nếu dữ liệu được kết nối và phân tích hiệu quả, cơ quan Thuế có thể vừa đẩy nhanh hoàn thuế cho doanh nghiệp làm ăn chân chính, vừa nâng khả năng phát hiện, ngăn ngừa gian lận. Theo tôi, đây chính là giá trị cốt lõi của chuyển đổi số trong quản lý thuế: nhanh hơn trong phục vụ nhưng chặt chẽ hơn trong quản lý.
Phóng viên: Như vậy, khi chi phí và thời gian tuân thủ ngày càng trở thành một yếu tố của năng lực cạnh tranh, số hóa thủ tục thuế có thể tạo lợi thế gì cho doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa? Và bản thân doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để không chỉ sử dụng dịch vụ trực tuyến mà thực sự khai thác được lợi ích từ hệ sinh thái dữ liệu này?
ThS. Nguyễn Ngọc Minh An: Hoàn toàn có cơ sở để nhìn nhận số hóa thủ tục thuế là một yếu tố góp phần tạo lợi thế cạnh tranh. Trong môi trường kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh bằng giá, chất lượng, công nghệ hay thương hiệu, mà còn bằng khả năng kiểm soát chi phí và thời gian. Chi phí tuân thủ càng thấp, quy trình càng thông suốt, doanh nghiệp càng có thêm nguồn lực để đầu tư và mở rộng thị trường.
| Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính và không thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh được Bộ Tài chính ban hành tại Quyết định số 2199/QĐ-BTC ngày 18/8/2026. Trong đó, nhiều thủ tục được cung cấp theo phương thức trực tuyến toàn trình, qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Thuế. Nội dung bao gồm đăng ký, khai, nộp và hoàn thuế; hóa đơn điện tử; miễn, giảm thuế; xử lý chứng từ và các nghiệp vụ quản lý thuế khác. |
Điều này đặc biệt có ý nghĩa với doanh nghiệp nhỏ và vừa, bởi nguồn lực của nhóm này thường hạn chế. Một khoản chi phí hành chính tưởng nhỏ nhưng lặp lại thường xuyên cũng có thể trở thành gánh nặng. Khi thủ tục được xử lý nhanh, minh bạch và thuận tiện hơn, doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian, chi phí hành chính, chủ động dòng tiền và chuyển nguồn lực đó sang đầu tư công nghệ, nâng chất lượng sản phẩm hoặc tìm kiếm thị trường mới.
Tuy nhiên, để hưởng trọn lợi ích từ số hóa, doanh nghiệp cũng phải thay đổi chính mình. Trước hết, doanh nghiệp cần chuẩn hóa dữ liệu về hóa đơn, hợp đồng, chứng từ, thanh toán và hồ sơ xuất khẩu, bảo đảm đầy đủ, chính xác, thống nhất và dễ đối chiếu.
Tuân thủ thuế cũng cần được đặt trong tổng thể quản trị rủi ro, thay vì chỉ được xem là công việc riêng của bộ phận kế toán. Với doanh nghiệp xuất khẩu, các khâu từ hợp đồng, hàng hóa, chứng từ, thanh toán đến hoàn thuế phải được quản lý thống nhất. Khi dữ liệu được quản lý tốt ngay từ đầu, doanh nghiệp không chỉ thuận lợi hơn khi thực hiện thủ tục thuế mà còn nâng cao chất lượng quản trị và khả năng kiểm soát rủi ro trong toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Quan trọng hơn, doanh nghiệp cần thay đổi cách vận hành trên nền tảng số. Chuyển hồ sơ giấy sang điện tử mới chỉ là bước đầu. Giá trị lớn hơn nằm ở việc chuẩn hóa quy trình, kết nối dữ liệu và hình thành phương thức quản trị dựa trên dữ liệu.
Ở chiều ngược lại, cải cách cũng cần tiếp tục theo hướng kết nối các hệ thống, chuẩn hóa dữ liệu và hạn chế yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại những thông tin mà cơ quan Nhà nước đã có. Khi dữ liệu được liên thông tốt hơn, doanh nghiệp tuân thủ tốt có thể được phục vụ thuận lợi hơn, còn cơ quan quản lý có thể tập trung nguồn lực vào những trường hợp có rủi ro.
Vì vậy, đích đến của số hóa thủ tục thuế không chỉ là không giấy tờ, mà phải là giảm chi phí tuân thủ, nâng hiệu quả quản lý và giải phóng nguồn lực cho doanh nghiệp đầu tư, đổi mới và nâng sức cạnh tranh của hàng Việt. Khi cải cách thuế thực sự giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, chi phí và nguồn lực, đó cũng chính là lúc cải cách hành chính chuyển hóa thành năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Phóng viên: Trân trọng cảm ơn bà!