| Hiện đại hóa công tác quản lý thuế, thúc đẩy tự giác tuân thủ Ổn định chính sách thuế giúp củng cố niềm tin và giảm chi phí tuân thủ |
![]() |
| Công chức Thuế thành phố Huế hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế. |
Trụ cột mới trong Luật Quản lý thuế sửa đổi
Một trong những điểm mới quan trọng của Luật Quản lý thuế sửa đổi đó là việc xác lập rõ nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế. Theo đó, cơ quan Thuế sử dụng hồ sơ, thông tin và dữ liệu của người nộp thuế để theo dõi, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật thuế, từ đó áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp nhằm khuyến khích, hỗ trợ tuân thủ tự nguyện và xử lý kịp thời các trường hợp không tuân thủ.
Luật cũng quy định quản lý tuân thủ phải bảo đảm các nguyên tắc khách quan, minh bạch, không phân biệt đối xử; dựa trên phân tích dữ liệu khách quan, toàn diện; đồng thời ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa trong đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ và rủi ro của người nộp thuế . Đây là bước chuyển quan trọng từ mô hình quản lý mang tính kiểm tra, xử phạt sang mô hình quản trị hiện đại dựa trên dữ liệu và hành vi tuân thủ.
Chia sẻ về nội dung này, ông Đặng Ngọc Minh, Phó Cục trưởng Cục Thuế, cho biết việc áp dụng các nguyên tắc quản lý tuân thủ tạo ra sự thay đổi mang tính nền tảng trong cách cơ quan thuế tương tác với người nộp thuế. Theo ông, cơ quan Thuế chuyển từ cách tiếp cận kiểm tra đại trà sang đánh giá – hỗ trợ – khuyến khích tuân thủ. Người nộp thuế được đánh giá mức độ tuân thủ dựa trên dữ liệu và tiêu chí minh bạch; từ đó cơ quan thuế áp dụng biện pháp hỗ trợ phù hợp, ưu tiên nhiều hơn đối với nhóm tuân thủ tốt. Điều này giúp quan hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế mang tính đồng hành, hợp tác hơn.
Cụ thể, Luật cho phép áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế được đánh giá là tuân thủ tốt, bao gồm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giảm yêu cầu bổ sung thông tin, giảm tần suất kiểm tra và tạo thuận lợi trong hoàn thuế, khai thuế, nộp thuế. Tuy nhiên, chế độ này không áp dụng đại trà mà dựa trên đánh giá khách quan về lịch sử tuân thủ, mức độ hợp tác và mức độ rủi ro của từng người nộp thuế theo quy định tại Luật.
Nền tảng thúc đẩy tuân thủ tự nguyện
Song song với quản lý tuân thủ, Luật Quản lý thuế sửa đổi còn dành một chương riêng quy định về quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế. Cụ thể, Luật quy định quản lý rủi ro là phương pháp quản lý dựa trên việc thu thập, xử lý thông tin và phân tích dữ liệu để xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro về thuế, qua đó phân bổ nguồn lực hợp lý và tập trung kiểm soát các trường hợp rủi ro cao.
![]() |
| Luật Quản lý thuế sửa đổi cho phép người nộp thuế tuân thủ tốt được "hưởng" chế độ ưu tiên trong thực hiện giao dịch với cơ quan Thuế. |
Việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế xử lý tập trung, tích hợp và kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu của các bộ, ngành và tổ chức có liên quan. Toàn bộ giao dịch giữa người nộp thuế và cơ quan thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương thức điện tử, qua đó giảm tiếp xúc trực tiếp, tăng tính minh bạch và tạo thuận lợi cho người nộp thuế .
Theo báo cáo tiếp thu, giải trình của Chính phủ gửi Quốc hội, việc luật hóa nguyên tắc quản lý rủi ro và quản lý tuân thủ nhằm bảo đảm cơ quan thuế tập trung kiểm tra, thanh tra đúng trọng tâm, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế tuân thủ tốt, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. Các ý kiến thẩm tra của Quốc hội cũng được tiếp thu theo hướng tăng cường kiểm tra tự động, thanh tra từ xa và giới hạn số lần kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu cải thiện môi trường kinh doanh.
Ông Minh cho biết, việc áp dụng nguyên tắc quản lý tuân thủ còn giúp cơ quan Thuế tập trung nguồn lực vào nhóm rủi ro cao, thay vì kiểm tra đại trà. “Các thủ tục của nhóm tuân thủ tốt được đơn giản hóa, giảm kiểm tra, mở rộng hình thức giao dịch điện tử, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho người nộp thuế. Đây là cách tiếp cận hiện đại, dựa trên dữ liệu, phù hợp thông lệ quốc tế”, ông Minh nhấn mạnh.
Đặc biệt, để khuyến khích người nộp thuế tự nguyện tuân thủ, Luật thiết kế cơ chế mở rộng hỗ trợ điện tử và hướng dẫn từ xa; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế theo nguyên tắc “lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ” giúp người nộp thuế dễ dàng tuân thủ. Bên cạnh đó tạo nhiều cơ chế hỗ trợ cho người nộp thuế tuân thủ, bao gồm thực hiện chế độ ưu tiên rút ngắn thời gian tiếp nhận và phản hồi hồ sơ; giảm yêu cầu bổ sung thông tin do được đánh giá rủi ro thấp; giảm tần suất kiểm tra, giảm thủ tục, tạo thuận lợi trong hoàn thuế, khai thuế, nộp thuế.
Theo ông Minh, quản lý tuân thủ không nhằm gia tăng nghĩa vụ cho người nộp thuế, mà nhằm tạo môi trường quản lý công bằng, giảm gánh nặng hành chính, khuyến khích người nộp thuế hợp tác và tự giác tuân thủ; đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý và phòng ngừa rủi ro cho cơ quan Thuế.
Nhiều ý kiến cũng cho rằng, trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh chuyển đổi số, việc triển khai hiệu quả các quy định về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro tại Luật Quản lý thuế sửa đổi là yếu tố then chốt để tăng cường niềm tin xã hội, mở rộng cơ sở thuế và bảo đảm nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước.