![]() |
| Mục tiêu chiến lược cải cách thuế đến 2030 mở rộng cơ sở thu, bảo đảm nguồn lực tài chính quốc gia Ảnh:AI |
Mở rộng cơ sở thu, bảo đảm nguồn lực tài chính quốc gia
Giai đoạn 2026-2030 đặt ra yêu cầu cơ cấu lại thu ngân sách nhà nước (NSNN) theo hướng bền vững, mở rộng cơ sở thuế và bao quát đầy đủ các nguồn thu mới phát sinh.
Trọng tâm cải cách chính sách tập trung vào các lĩnh vực kinh tế số, thương mại điện tử (TMĐT), giao dịch xuyên biên giới, tài sản số và các mô hình kinh doanh mới.
Mục tiêu của ngành Thuế hướng tới là đến năm 2030, tỷ lệ huy động vào NSNN đạt tối thiểu 18% GDP (phấn đấu đạt 20% GDP). Trong đó, tỷ lệ huy động từ thuế, phí đạt khoảng 14 - 15% GDP. Tỷ trọng thu nội địa phấn đấu đạt khoảng 87 - 88% trong tổng thu NSNN.
Bên cạnh việc rà soát, sửa đổi đồng bộ các luật thuế cốt lõi (như Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Tài nguyên, Thuế Bảo vệ môi trường...).
Chính sách ưu đãi thuế cũng sẽ được thu hẹp, tránh sự dàn trải và từng bước chuyển sang ưu đãi có chọn lọc. Các nguồn lực sẽ tập trung hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh và phát triển bền vững.
Điểm nhấn nổi bật nhất trong Kế hoạch cải cách thuế giai đoạn 2026-2030 là sự thay đổi căn bản về phương thức vận hành.
Ngành Thuế sẽ giải quyết dứt điểm các “điểm nghẽn” về hạ tầng phân mảnh và dữ liệu phân tán bằng cách kiến tạo hệ thống quản trị dựa trên dữ liệu tập trung, quản lý rủi ro và tự động hóa toàn trình.
Các mục tiêu số hóa và dịch vụ công đạt chuẩn gần như tuyệt đối:
100% thủ tục hành chính thuế đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình và tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
100% người nộp thuế (NNT) được cấp định danh, xác thực điện tử và có tài khoản tra cứu nghĩa vụ thuế trên nền tảng di động thông minh.
98% doanh nghiệp thực hiện khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế bằng phương thức điện tử.
100% các tờ khai thuế được kiểm tra tự động qua phần mềm của cơ quan Thuế.
95% hệ thống máy chủ vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.
Nhằm giảm phiền hà cho người dân và doanh nghiệp, ngành Thuế cam kết cắt giảm tối thiểu 50% số cuộc kiểm tra. Đồng thời, các quy trình hoàn thuế nhanh đối với NNT có lịch sử tuân thủ tốt sẽ được triển khai rộng rãi.
Lộ trình thực hiện 3 giai đoạn (2026 - 2030)
Theo Kế hoạch lộ trình chuyển đổi số và cải cách quản lý thuế được thiết kế chặt chẽ theo 3 bước chiến lược:
Giai đoạn 2026 - 2027: Hoàn thiện nền tảng pháp lý, dữ liệu & hạ tầng
- Tái thiết kế quy trình nghiệp vụ theo hướng số hóa, tự động hóa.
- Kết nối cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu (CSDL) nền tảng với CSDLQG về Dân cư, Đăng ký doanh nghiệp, đất đai, ngân hàng và thương mại điện tử.
- Mở rộng Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Giai đoạn 2028 - 2029: Tăng cường tự động hóa & quản lý thuế thông minh
- Ứng dụng AI, Big Data, Machine Learning trong phân tích rủi ro, thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ và hoàn thuế tự động.
- Triển khai trợ lý ảo, khai thuế điền sẵn (pre-filled), cảnh báo nghĩa vụ thuế chủ động cho NNT
Giai đoạn 2030: Hình thành nền tảng quản trị thuế số hiện đại
- Vận hành “Hệ thống quản trị thuế thông minh” trên nền tảng dữ liệu lớn và AI.
- Quản lý thuế theo thời gian thực đối với giao dịch điện tử.
- Hiện thực hóa mô hình “Thuế vô hình” (Invisible Tax) - nghĩa vụ thuế được tích hợp tự nhiên vào các giao dịch kinh tế số.
Về quản lý thuế quốc tế: Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, Kế hoạch 2026-2030 chủ động triển khai các cam kết quốc tế quan trọng:
Thực thi Thuế tối thiểu toàn cầu (Trụ cột 2) và Trụ cột 1 của OECD/G20: Khẳng định chủ quyền thuế quốc gia và bảo vệ cơ sở thu.
Quản lý giá chuyển nhượng: Phấn đấu tỷ lệ kiểm tra giá chuyển nhượng đối với doanh nghiệp FDI có phát sinh giao dịch liên kết đạt 1,5%/năm. Xử lý 100% hồ sơ Thỏa thuận trước phương pháp xác định giá tính thuế (APA) theo quy định.
Về công tác quản lý nợ thuế: Ngành Thuế hướng tới đưa tỷ lệ tổng tiền thuế nợ đến thời điểm 31/12 hàng năm so với tổng thu NSNN xuống dưới 7% (riêng nợ đọng thuế, phí không vượt quá 5%); đạt tỷ lệ thu hồi nợ có khả năng thu tối thiểu 90%.
Song song với hạ tầng và thể chế, tổ chức bộ máy ngành Thuế tiếp tục được tinh gọn, linh hoạt theo mô hình quản lý chức năng kết hợp đối tượng. Đội ngũ công chức được chuẩn hóa năng lực, bảo đảm 100% được đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kỹ năng số, đáp ứng yêu cầu vận hành nền tài chính quốc gia an toàn, hiệu quả và hiện đại.
Để tổ chức thực hiện, Ban chỉ đạo cải cách và hiện đại hoá ngành Thuế các cấp do thủ trưởng các cơ quan Thuế trực tiếp chỉ đạo nghiên cứu và tổ chức thực hiện đúng theo nội dung và lộ trình đã được đề ra; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hàng năm.
Cục Thuế sẽ phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện kế hoạch. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp tình hình báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính.