![]() |
| Nghị định số 310/2025/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn Ảnh: có sự hỗ trợ AI |
Minh bạch pháp lý cho doanh nghiệp ở trạng thái 03 và 06
Trong thực tế quản lý thuế, nhiều doanh nghiệp sau khi tạm dừng kinh doanh đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế (trạng thái 03), hoặc qua kiểm tra phát hiện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06). Khi các doanh nghiệp này quay trở lại làm thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoàn toàn, việc xử lý các vi phạm hành chính phát sinh trước đó là bước bắt buộc.
Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp chấp hành đúng thủ tục và giúp công chức thuế thống nhất khi xử lý hồ sơ, Cục Thuế đã ban hành hướng dẫn xử lý vi phạm.
Các văn bản pháp luật làm căn cứ xử phạt gồm: Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), Nghị định 129/2013/NĐ-CP, Nghị định 109/2013/NĐ-CP, Nghị định 02/2026/NĐ-CP về xử phạt phí, lệ phí (hiệu lực từ 1/1/2026), Nghị định 49/2025/NĐ-CP về tạm hoãn xuất cảnh và Bộ luật Hình sự.
Chậm nộp hoặc không nộp hồ sơ khai thuế là vi phạm phổ biến nhất của doanh nghiệp ngừng hoạt động. Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), mức phạt tiền đối với vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định theo số ngày quá hạn.
Trường hợp DN ở trạng thái 06 chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ kê khai sau ngày 5/12/2020. Nếu doanh nghiệp nộp tất cả các hồ sơ khai thuế của cùng 1 sắc thuế vào cùng một ngày thì chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hành vi có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện.
Mức xử phạt đối với hành vi chậm kê khai thuế
Phạt cảnh cáo: Áp dụng khi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
Phạt từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng: Áp dụng khi nộp quá thời hạn từ 1 đến 30 ngày (trừ trường hợp cảnh cáo).
Phạt từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng: Áp dụng khi nộp quá thời hạn từ 31 đến 60 ngày.
Phạt từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng: Áp dụng khi nộp quá từ 61 đến 90 ngày hoặc quá từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh thuế phải nộp; không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh thuế phải nộp; hoặc không nộp phụ lục về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Phạt từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng: Áp dụng khi chậm nộp quá 90 ngày, có phát sinh thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc lập biên bản. Trường hợp tiền phạt theo khung này lớn hơn số thuế phát sinh thì mức phạt tối đa bằng số thuế phát sinh nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung 8 - 15 triệu đồng.
Đối với vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai phí, lệ phí (theo Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Nghị định 02/2026/NĐ-CP), mức phạt cá nhân từ cảnh cáo đến 5.000.000 đồng; tổ chức vi phạm bị phạt gấp 2 lần mức phạt cá nhân.
Siết chặt xử lý vi phạm về hóa đơn và hành vi trốn thuế
Bên cạnh nghĩa vụ kê khai, vi phạm về hóa đơn và trốn thuế bị xử lý nghiêm khắc nhằm bảo đảm kỷ cương tài chính.
Về hành vi trốn thuế (Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP), với các tờ khai sau ngày 5/12/2020 chậm nộp quá 90 ngày dẫn đến thiếu thuế, tiền phạt được tính theo tỷ lệ số tiền thuế trốn:
Phạt 1 lần số thuế trốn khi có từ 1 tình tiết giảm nhẹ trở lên.
Phạt 1,5 lần khi không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ.
Phạt 2 lần, 2,5 lần hoặc 3 lần tương ứng với 1, 2 hoặc từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên.
Về vi phạm hóa đơn (Điều 22, 24, 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP):
Lập hóa đơn không đúng thời điểm: Phạt cảnh cáo đối với vi phạm lần đầu ở số lượng 1 số hóa đơn hàng khuyến mại, tiêu dùng nội bộ. Khi bán hàng hóa, dịch vụ, tiền phạt tăng từ 500.000 - 1.500.000 đồng (từ 2 đến 10 số) đến 50.000.000 - 70.000.000 đồng (từ 100 số trở lên).
Không lập hóa đơn: Mức phạt từ cảnh cáo đến 80.000.000 đồng tùy số lượng hóa đơn vi phạm. Không lập hóa đơn điện tử bị phạt từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng.
Cho, bán hóa đơn và sử dụng hóa đơn không hợp pháp: Phạt từ 15.000.000 đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn; phạt từ 20.000.000 đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
Nếu trốn thuế hoặc mua bán hóa đơn khống đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên, hóa đơn khống từ 50 số trở lên), cơ quan Thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan công an theo Điều 200, Điều 203 Bộ luật Hình sự.
Đối với tiền thuế nợ quá thời hạn, pháp luật áp dụng các biện pháp xử lý mạnh mẽ:
Tiền phạt chậm nộp: Mức tính là 0,03%/ngày trên số tiền thuế nợ.
Cưỡng chế nợ thuế: Khi nợ quá 90 ngày, cơ quan Thuế áp dụng các biện pháp như trích tiền tài khoản, dừng thủ tục hải quan, ngừng sử dụng hóa đơn, kê biên tài sản, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Tạm hoãn xuất cảnh: Theo Nghị định 49/2025/NĐ-CP, cá nhân đại diện pháp luật của doanh nghiệp bị cưỡng chế nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên quá 120 ngày, hoặc đại diện doanh nghiệp trạng thái 06 nợ thuế quá hạn sau 30 ngày kể từ thông báo sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh.
Đại diện Cục Thuế cho biết việc nắm vững quy định giúp doanh nghiệp chủ động khắc phục vi phạm, phòng tránh rủi ro pháp lý và sẵn sàng tái gia nhập hoạt động kinh doanh an toàn.