![]() |
| Ảnh: Minh họa, hỗ trợ bởi AI. |
Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 163/2026/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Theo đó, biểu mức thu ban hành kèm Thông tư số 163/2026/TT-BTC, lệ phí cấp mới hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ là 70 USD/quyển. Riêng hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có mức thu 35 USD/quyển.
Đối với trường hợp gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, mức thu là 30 USD/quyển. Trường hợp cấp lại hộ chiếu do hỏng hoặc mất, mức thu là 150 USD/quyển. Phí cấp tem AB là 15 USD/chiếc.
Trong lĩnh vực quốc tịch, mức thu đối với thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam là 250 USD/người; xin trở lại quốc tịch Việt Nam và xin thôi quốc tịch Việt Nam cùng áp dụng mức 200 USD/người.
Đối với các thủ tục hộ tịch, lệ phí đăng ký khai sinh và đăng ký khai tử là 5 USD/vụ việc; đăng ký kết hôn là 70 USD/vụ việc, đăng ký lại kết hôn là 120 USD/vụ việc. Lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con là 200 USD/vụ việc; đăng ký thay đổi thông tin hộ tịch là 30 USD/vụ việc.
Đáng chú ý, Thông tư số 163/2026/TT-BTC cũng quy định mức thu phí thị thực theo từng loại và thời hạn. Trong đó, thị thực có giá trị nhập cảnh một lần có mức thu 25 USD/chiếc. Thị thực có giá trị nhập cảnh nhiều lần được phân theo thời hạn, với mức thu từ 50 USD đến 155 USD/chiếc.
Cụ thể, thị thực có giá trị đến 3 tháng có mức thu 50 USD; trên 3 tháng đến 6 tháng là 95 USD; trên 6 tháng đến 1 năm là 135 USD; trên 1 năm đến 2 năm là 145 USD và trên 2 năm đến 5 năm là 155 USD.
Đối với việc chuyển thị thực còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới, mức thu là 5 USD/chiếc.
Trong lĩnh vực chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự, mức thu được quy định là 10 USD/bản đối với mỗi loại thủ tục. Phí cấp bản sao văn bản công chứng là 5 USD/bản; phí xác minh giấy tờ, tài liệu không kể tiền cước phí là 30 USD/hồ sơ.
Bên cạnh quy định mức thu, Thông tư số 163/2026/TT-BTC cũng xác định các trường hợp được miễn phí, lệ phí. Trong đó có người nước ngoài là khách mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội; người nước ngoài thuộc diện được miễn theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại; các trường hợp vì lý do nhân đạo và những đối tượng khác theo quy định.
Đối với người Việt Nam định cư tại Trung Quốc, Lào, Thái Lan và Campuchia hoặc những nước đang có chiến tranh, xung đột vũ trang, thảm họa do thiên tai, dịch bệnh nghiêm trọng, được điều chỉnh giảm 20% mức thu tương ứng đối với công việc quy định tại biểu mức thu.
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu phí, lệ phí bằng đồng đô la Mỹ (USD), hoặc bằng đồng tiền nước sở tại được quy đổi theo quy định. Số tiền thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước, trừ trường hợp được để lại theo cơ chế quản lý tài chính áp dụng đối với cơ quan đại diện.
Thông tư số 163/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 1/11/2026. Riêng quy định tại Phụ lục I về phí quốc tịch có hiệu lực từ ngày 1/3/2027.
Kể từ ngày Thông tư số 163/2026/TT-BTC có hiệu lực, các quy định liên quan tại Thông tư số 264/2016/TT-BTC và Thông tư số 113/2021/TT-BTC hết hiệu lực theo phạm vi được quy định tại Thông tư số 163/2026/TT-BTC.