![]() |
| Thông tư số 149/2026/TT-BTC quy định cụ thể về mức thu phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện. Ảnh: Tư liệu. |
Thông tư số 149/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về phí, lệ phí trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ; khoáng sản; tài nguyên Internet; khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện.
Đối với hoạt động khai thác khoáng sản, Thông tư số 149/2026/TT-BTC quy định lại mức thu phí cấp giấy phép khai thác theo loại khoáng sản, quy mô và phương pháp khai thác.
Phí cấp giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối gồm ba mức: 1 triệu đồng/giấy phép đối với công suất dưới 5.000 m³/năm; 10 triệu đồng đối với công suất từ 5.000 - 10.000 m³/năm; và 15 triệu đồng đối với công suất trên 10.000 m³/năm.
Đối với giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức phí là 15 triệu đồng/giấy phép đối với diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m³/năm; 20 triệu đồng đối với trường hợp diện tích từ 10 ha trở lên, công suất dưới 100.000 m³/năm hoặc giấy phép khai thác than bùn thuộc trường hợp quy định; và 30 triệu đồng đối với diện tích từ 10 ha trở lên, công suất khai thác từ 100.000 m³/năm trở lên.
Mức phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng, một số loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, đá ốp lát, nước khoáng thiên nhiên và nước nóng thiên nhiên là 40 triệu đồng/giấy phép.
Đối với giấy phép khai thác khoáng sản lộ thiên, mức phí là 40 triệu đồng nếu không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và 50 triệu đồng nếu có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Giấy phép khai thác theo phương pháp hầm lò có mức phí 60 triệu đồng; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, đặc biệt, khoáng sản độc hại có mức phí 100 triệu đồng.
Phí cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là 5 triệu đồng/giấy phép.
Thông tư số 149/2026/TT-BTC cũng quy định mức thu bằng 50% mức phí tương ứng đối với một số trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoặc chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định.
Một nội dung đáng chú ý của Thông tư số 149/2026/TT-BTC là chính sách miễn lệ phí đăng ký và phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” từ ngày 1/1/2027 đến hết ngày 31/12/2030 đối với một số đối tượng.
Trong đó, chính sách áp dụng với công dân Việt Nam từ đủ 18 đến đủ 23 tuổi đăng ký sử dụng tên miền dưới “id.vn”; doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ hợp tác có giấy chứng nhận đăng ký tương ứng tại Việt Nam, hiện chưa có tên miền quốc gia “.vn”, đăng ký sử dụng tên miền dưới “biz.vn”.
Ngày bắt đầu tính phí là ngày đầu tiên của năm thứ tư kể từ ngày tên miền được cấp. Quy định miễn phí chỉ áp dụng đối với một tên miền đăng ký sử dụng mới.
Thông tư số 149/2026/TT-BTC đồng thời quy định mức lệ phí đăng ký và phí duy trì tên miền theo từng loại. Theo đó, lệ phí đăng ký một số tên miền cấp 2 là 100.000 đồng/lần. Đối với tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 dùng chung, mức lệ phí dao động từ 10.000 đồng đến 100.000 đồng/lần tùy loại.
Về phí duy trì hàng năm, tên miền cấp 2 có một ký tự có mức thu 40 triệu đồng/năm; tên miền cấp 2 có hai ký tự là 10 triệu đồng/năm; tên miền cấp 2 khác là 350.000 đồng/năm.
Các tên miền cấp 3 có mức phí từ 20.000 đồng đến 250.000 đồng/năm, tùy loại.
Ngoài ra, Thông tư số 149/2026/TT-BTC sửa đổi mức phí thẩm định hồ sơ khai thác, sử dụng tài nguyên nước do cơ quan trung ương thực hiện. Mức thu được phân theo loại hồ sơ, quy mô công trình và lưu lượng khai thác.
Với một số trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất, nước mặt và nước biển, mức thu bằng 50% mức phí tương ứng; riêng một số hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất được áp dụng mức bằng 30% mức phí quy định.
Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán theo quy định tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với các khoản phí được quy định tại Thông tư số 149/2026/TT-BTC, tổ chức thu phí nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước, bao gồm cả tiền lãi phát sinh trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, nếu có. Kinh phí phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo quy định.