| Thủ tục, chính sách thuế áp dụng đối với doanh nghiệp ưu tiên Thẩm định chung về doanh nghiệp ưu tiên với các nước ASEAN Thúc đẩy nhiều doanh nghiệp tiếp cận chương trình doanh nghiệp ưu tiên |
Theo đó, doanh nghiệp ưu tiên khi nhập khẩu nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng từ kho ngoại quan để phục vụ hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất được sử dụng phiếu xuất kho theo hướng dẫn cho từng lần giao nhận hàng hoá và lập Bảng tổng hợp các chứng từ chứng nhận việc giao nhận hàng hóa theo mẫu số 27/THCT-KML/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục hải quan.
![]() |
| Hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở cơ quan Hải quan. |
Việc đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày thực hiện giao nhận hàng hoá từ kho ngoại quan. Doanh nghiệp được sử dụng hàng hoá sau khi thực hiện giao nhận theo từng lần.
Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan có trách nhiệm lập phiếu xuất kho theo mẫu quy định tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp đối với các lần đưa hàng hoá ra khỏi kho ngoại quan, chịu trách nhiệm về việc theo dõi, tông hợp lượng hàng hoá ra khỏi kho ngoại quan; thực hiện lưu trữ theo quy định và xuất trình cho cơ quan Hải quan khi có yêu cầu.
Lập phiếu xuất kho trên Hệ thống sau khi doanh nghiệp ưu tiên đăng ký tờ khai hải quan; lượng hàng xuất kho trên phiếu xuất kho được lập trên Hệ thống bằng tổng lượng hàng đã được xuất kho trên các phiếu xuất kho trong tháng và đã được khai trên tờ khai hải quan.
Việc giám sát hải quan đối với hàng hoá đưa từ kho ngoại quan vào nội địa thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 59 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
Đối với hàng hoá từ kho ngoại quan nhập khẩu vào nội địa phải áp dụng chính sách mặt hàng, chính sách kiểm tra chuyên ngành thì không được áp dụng hướng dẫn này.