Chủ nhật 08/11/2026 01:31
Thời tiết: Hà Nội 25°C
Đà Nẵng 25°C
Cà Mau 25°C
Hải Phòng 24°C
TP Hồ Chí Minh 27°C
e-ISSN 3093-3501
Chính sách / Chính sách và cuộc sống
aa

Chứng từ vận tải: Xác định nghĩa vụ nộp vận đơn tại cửa khẩu đường sông

Nụ Bùi
Việc phân định rõ các trường hợp miễn trừ nộp vận đơn theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hồ sơ khai báo và đảm bảo tính thống nhất trong thực thi nghiệp vụ tại các loại hình cửa khẩu khác nhau.
(INFOGRAPHICS): Bãi bỏ, đơn giản hóa điều kiện công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa Công nhận tính pháp lý của chứng từ điện tử và cơ chế trừ lùi giấy phép số

Phạm vi áp dụng và các trường hợp miễn trừ đặc thù

Dựa trên vướng mắc thực tế sau 1 tháng triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC, Chi cục Hải quan khu vực XX phát sinh vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ nộp vận đơn tại các cửa khẩu đường thủy, quy định tại điểm c khoản 2 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và tiếp tục hoàn thiện tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC đã thiết lập một khung pháp lý chi tiết.

Theo đó, vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương là thành phần bắt buộc trong hồ sơ hải quan đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa và vận tải đa phương thức.

Hải quan khu vực XX - tinh biên
Công chức của Chi cục Hải quan khu vực XX kiểm tra hàng hóa nhập khẩu.

Theo Cục Hải quan, yêu cầu này nhằm đảm bảo cơ quan quản lý nắm bắt được các thông tin cốt lõi như định danh người gửi, người nhận, chi tiết về hàng hóa, phương tiện vận chuyển cũng như thời gian và địa điểm phát hành chứng từ. Sự hiện diện của vận đơn đóng vai trò là bằng chứng pháp lý về hợp đồng vận chuyển, giúp xác thực dòng chảy vật chất của hàng hóa trước khi thực hiện thông quan.

Tuy nhiên, pháp luật hải quan cũng xác lập danh mục các trường hợp miễn trừ cụ thể để phù hợp với đặc thù giao thương và thực tiễn vận tải. Cụ thể, người khai hải quan không phải khai hoặc nộp vận đơn trong các trường hợp: hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ; hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh; hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa và hàng hóa do người nhập cảnh mang theo đường hành lý.

Việc loại trừ này dựa trên thực tế tại các loại hình giao dịch này, thông tin vận chuyển thường được ghi nhận qua các phương thức quản lý khác hoặc đặc thù vận tải biên giới không phát hành vận đơn thương mại như vận tải đường biển quốc tế. Đối với doanh nghiệp, việc nhận diện đúng phạm vi miễn trừ này là yếu tố then chốt để đơn giản hóa bộ hồ sơ khai báo, tránh việc chuẩn bị thừa chứng từ hoặc gây ra các tranh cãi nghiệp vụ không đáng có tại cửa khẩu.

Sự nhất quán trong việc áp dụng quy định này tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC còn hướng tới mục tiêu số hóa hồ sơ hải quan. Khi doanh nghiệp xác định được mình thuộc trường hợp phải nộp vận đơn, các chỉ tiêu thông tin trên chứng từ này phải được truyền dữ liệu chính xác lên hệ thống. Ngược lại, đối với các trường hợp miễn trừ, hệ thống sẽ tự động lược bỏ yêu cầu kiểm soát mã vận đơn, giúp gia tốc tiến trình thông quan.

Việc hiểu đúng bản chất của từng loại hình cửa khẩu và phương thức vận tải không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn là giải pháp quản trị rủi ro hồ sơ hiệu quả, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất dữ liệu trong toàn bộ chuỗi cung ứng.

Phân định nghĩa vụ

Một điểm gây nhầm lẫn phổ biến trong thực thi nghiệp vụ đã được Chi cục Hải quan khu vực XX nêu ra là sự khác biệt giữa cảng đường thủy nội địa có chức năng thực hiện thủ tục cho tàu biển và cửa khẩu đường sông tiếp giáp biên giới đất liền. Trả lời về vấn đề này, Cục Hải quan đã dẫn chiếu trực tiếp các điều khoản sửa đổi tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC để làm rõ bản chất pháp lý.

Theo hướng dẫn, ngoài 5 trường hợp được miễn trừ đích danh (biên giới đường bộ, bưu chính, chuyển phát nhanh, khu phi thuế quan, hành lý người nhập cảnh), tất cả các trường hợp khác đều phải thực hiện nghĩa vụ khai và nộp vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương. Điều này có nghĩa là bản chất của phương thức vận chuyển và loại hình cửa khẩu quy định trong văn bản luật mới là căn cứ tối thượng để xác định nghĩa vụ chứng từ, chứ không dựa trên cách hiểu cảm tính về địa giới hành chính.

Cụ thể, đối với hàng hóa nhập khẩu qua cảng đường thủy nội địa thực hiện thủ tục cho tàu biển, đây là hoạt động vận tải thủy quốc tế điển hình, do đó người khai hải quan bắt buộc phải nộp vận đơn theo quy định. Ngược lại, đối với trường hợp tàu thuyền xuất nhập cảnh qua cửa khẩu đường sông tiếp giáp với Campuchia – được định danh là cửa khẩu biên giới đất liền – thì đây thuộc phạm vi miễn trừ “hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ”.

Sự phân định này rất quan trọng vì liên quan trực tiếp đến cấu trúc tờ khai và các chỉ tiêu thông tin mà doanh nghiệp phải truyền dữ liệu lên hệ thống hải quan. Việc xác định đúng cửa khẩu sông có tính chất “biên giới đường bộ” giúp doanh nghiệp loại bỏ bước khai báo vận đơn, từ đó giảm bớt gánh nặng hành chính và đẩy nhanh tốc độ giải phóng hàng hóa tại các khu vực biên giới nhạy cảm.

Theo Cục Hải quan, lộ trình thực thi Thông tư số 121/2025/TT-BTC đòi hỏi cả cơ quan Hải quan và doanh nghiệp phải có sự thống nhất tuyệt đối trong cách phân loại cửa khẩu và phương thức vận tải.

Việc cơ quan Hải quan tích cực giải đáp các vướng mắc phát sinh sau 1 tháng thực thi Thông tư số 121/2025/TT-BTC cho thấy, cơ quan quản lý đang hướng tới việc tối giản hóa thủ tục nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ thông qua các quy định định lượng rõ ràng.

Do đó, doanh nghiệp cần chủ động rà soát danh mục các cửa khẩu thường xuyên thực hiện thủ tục để thiết lập quy trình chuẩn bị hồ sơ tương ứng. Khi các nút thắt về cách hiểu chứng từ vận tải tại cửa khẩu đường sông được tháo gỡ, dòng chảy giao thương biên giới sẽ trở nên mượt mà hơn, đồng thời giảm thiểu các rủi ro phát sinh từ việc thiếu hụt chứng từ hoặc khai báo sai lệch so với bản chất thực tế của phương thức vận chuyển.

Cục Hải quan khẳng định, hành lang pháp lý về hồ sơ hải quan đang ngày càng hoàn thiện theo hướng minh bạch và bám sát thực tiễn vận tải đa phương thức. Việc nắm vững các quy định về vận đơn không chỉ là yêu cầu bắt buộc về mặt thủ tục, mà còn là giải pháp chiến lược để doanh nghiệp và các đơn vị logistics tối ưu hóa chi phí và thời gian thông quan. Đặc biệt, trong kỷ nguyên Hải quan số, sự chuẩn xác về thông tin chứng từ vận tải chính là chìa khóa để doanh nghiệp khẳng định vị thế tuân thủ và vận hành hiệu quả trong môi trường kinh doanh quốc tế đầy biến động.

Tin bài có thể bạn quan tâm

Xóa nợ lệ phí môn bài, tiền chậm nộp: Góp phần tháo gỡ điểm nghẽn tồn đọng nhiều năm

Xóa nợ lệ phí môn bài, tiền chậm nộp: Góp phần tháo gỡ điểm nghẽn tồn đọng nhiều năm

Bộ Tài chính vừa công khai lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết về xóa nợ lệ phí môn bài, tiền chậm nộp cho người nộp thuế trạng thái 03, 06. Các chuyên gia cho rằng, chính sách này góp phần tháo gỡ điểm nghẽn tồn đọng nhiều năm và hỗ trợ làm sạch dữ liệu trong quản lý thuế.
Hiện đại hóa công tác kiểm tra thuế: Chuyển mạnh sang quản lý dựa trên dữ liệu và rủi ro

Hiện đại hóa công tác kiểm tra thuế: Chuyển mạnh sang quản lý dựa trên dữ liệu và rủi ro

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, hiện đại hóa công tác kiểm tra thuế trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thuế, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi gian lận. Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2026–2030 đặt ra định hướng là chuyển mạnh từ phương thức kiểm tra truyền thống sang kiểm tra trên nền tảng công nghệ số, khai thác dữ liệu tập trung và quản lý rủi ro.
Hướng dẫn xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên đối với quặng chì, kẽm

Hướng dẫn xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên đối với quặng chì, kẽm

Cục Thuế vừa có Công văn số 7943/CT-QLNT hướng dẫn về chính sách thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác, chế biến quặng chì, kẽm của Chi nhánh Công ty TNHH TMDV Hoàng Nam tại tỉnh Thái Nguyên. Trong đó, cơ quan thuế lưu ý việc xác định sản lượng và giá tính thuế phải căn cứ vào đặc điểm tài nguyên khai thác, quy trình chế biến và thực tế kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ chế đặc thù xử lý mã số thuế tồn đọng có thể giảm tới 90% nghĩa vụ tài chính

Cơ chế đặc thù xử lý mã số thuế tồn đọng có thể giảm tới 90% nghĩa vụ tài chính

Theo ông Lê Văn Tuấn, Giám đốc Công ty TNHH Kế toán Thuế Keytas, các đề xuất của Bộ Tài chính nếu được thực hiện không chỉ góp phần tháo gỡ gánh nặng tài chính, mà còn tạo động lực xử lý mã số thuế tồn đọng, mở ra cơ hội cho người nộp thuế trở lại thị trường.
Vì sao nên giữ ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng?

Vì sao nên giữ ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng?

Bộ Tài chính đề nghị giữ nguyên mức thanh toán không dùng tiền mặt khi xác định chi phí được trừ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ 5 triệu đồng lên nhằm bảo đảm tính thống nhất của pháp luật và phù hợp với chủ trương đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt.
Thống nhất thủ tục đăng ký thuế đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm

Thống nhất thủ tục đăng ký thuế đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm

Cục Thuế vừa ban hành Công văn số 7978/CT-NVT yêu cầu Thuế các tỉnh, thành phố chấn chỉnh tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ chưa thống nhất, đồng thời hướng dẫn cụ thể thủ tục đăng ký thuế đối với cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm.
Bài 4: Củng cố niềm tin vào môi trường kinh doanh

Bài 4: Củng cố niềm tin vào môi trường kinh doanh

Từ thực tiễn triển khai Chiến dịch làm sạch mã số thuế, đến các cơ chế đặc thù giải quyết các vướng mắc đang được Bộ Tài chính đề xuất đã đặt ra yêu cầu hoàn thiện phương thức quản lý theo vòng đời người nộp thuế, nâng cao tính minh bạch của dữ liệu và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đáng tin cậy hơn.
Gỡ vướng mã số thuế tồn đọng mang lại lợi ích kép cho nền kinh tế

Gỡ vướng mã số thuế tồn đọng mang lại lợi ích kép cho nền kinh tế

Nhiều ý kiến góp ý từ các tổ chức đại diện cộng đồng doanh nghiệp và tư vấn thuế đánh giá cao sự chủ động của Bộ Tài chính trong đề xuất cơ chế đặc thù tháo gỡ những tồn đọng về mã số thuế. Các ý kiến cho rằng, các đề xuất này không chỉ góp phần giảm gánh nặng tuân thủ, cải thiện môi trường kinh doanh mà còn nâng cao tính minh bạch, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Giảm thuế trong hai năm liên tiếp: Chính sách sát thực tiễn, doanh nghiệp có thêm động lực phát triển

Giảm thuế trong hai năm liên tiếp: Chính sách sát thực tiễn, doanh nghiệp có thêm động lực phát triển

Trong bối cảnh doanh nghiệp vẫn phải đối mặt với nhiều áp lực về chi phí đầu vào, thị trường tiêu thụ và khả năng tiếp cận nguồn vốn, chính sách hỗ trợ về thuế tiếp tục là một trong những giải pháp quan trọng khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân phát triển. Đặc biệt, chính sách giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong hai năm 2026 và 2027 được kỳ vọng góp phần giảm áp lực chi phí, cải thiện dòng tiền, tạo thêm nguồn lực để doanh nghiệp nhỏ và vừa duy trì hoạt động, mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Bài 3: Tháo gỡ rào cản chính sách trong xử lý mã số thuế tồn đọng

Bài 3: Tháo gỡ rào cản chính sách trong xử lý mã số thuế tồn đọng

Trước những vướng mắc kéo dài trong quá trình xử lý người nộp thuế trạng thái 03, 06, Bộ Tài chính đã xây dựng hai dự thảo Nghị quyết thuộc thẩm quyền Quốc hội và Chính phủ. Các đề xuất tập trung xử lý nợ lệ phí môn bài, tiền chậm nộp, nghĩa vụ hồ sơ khai thuế và giảm mức phạt đối với một số hành vi chậm nộp hồ sơ, nhằm tạo điều kiện để người nộp thuế hoàn tất thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Tháo gỡ "nút thắt" cho hàng triệu mã số thuế tồn đọng: Cục Thuế nói gì trước nhiều đề xuất đột phá?

Tháo gỡ "nút thắt" cho hàng triệu mã số thuế tồn đọng: Cục Thuế nói gì trước nhiều đề xuất đột phá?

Trước thực trạng hàng triệu mã số thuế rơi vào trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế (MST), tạo nên gánh nặng pháp lý kéo dài nhiều năm, Cục Thuế đã có buổi đối thoại trực tiếp, cởi mở với chuyên gia luật doanh nghiệp Trần Vũ Hải và một số người dân để lắng nghe hàng loạt đề xuất tháo gỡ mang tính đột phá.
Hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính thuế

Hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính thuế

Cục Thuế vừa có Công văn số 8232/CT-PC hướng dẫn Thuế tỉnh Đồng Tháp tháo gỡ vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hoặc không nộp Thông báo doanh thu và thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Hộ kinh doanh cần lưu ý gì để không mất quyền lợi giảm 30% thuế thu nhập cá nhân?

Hộ kinh doanh cần lưu ý gì để không mất quyền lợi giảm 30% thuế thu nhập cá nhân?

Chính sách giảm 30% thuế thu nhập trong hai năm 2026 và 2027 mang lại lợi ích đáng kể cho hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, chuyên gia cảnh báo, nếu không kiểm soát chặt doanh thu, hóa đơn, chứng từ và chi phí được trừ, người kinh doanh có thể phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế lớn hơn dự kiến.
Điều kiện khấu trừ thuế khi thanh toán qua bên thứ ba

Điều kiện khấu trừ thuế khi thanh toán qua bên thứ ba

Doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ thông qua bên thứ ba phải quy định cụ thể việc ủy quyền hoặc chỉ định thanh toán trong hợp đồng bằng văn bản. Bên thứ ba nhận hoặc thực hiện thanh toán phải là tổ chức, cá nhân đang hoạt động hợp pháp.
Đơn giản hóa bộ tiêu chí khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế năm 2026

Đơn giản hóa bộ tiêu chí khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế năm 2026

Cục Thuế vừa có Công văn số 8044/CT-VP triển khai khảo sát đo lường sự hài lòng của người nộp thuế (NNT) đối với sự phục vụ của cơ quan Thuế năm 2026. Hoạt động khảo sát được thực hiện từ ngày 25/10 đến hết ngày 31/12/2026, nhằm đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế (NNT) đối với toàn ngành Thuế và từng cơ quan thuế.