Chủ nhật 08/11/2026 00:01
Thời tiết: Hà Nội 25°C
Đà Nẵng 26°C
Cà Mau 25°C
Hải Phòng 24°C
TP Hồ Chí Minh 28°C
e-ISSN 3093-3501
Chính sách / Chính sách và cuộc sống
aa

Tách rõ từng thông tin trong khai báo phương tiện, hành khách và hàng hóa

Lê Bùi
Thông tư số 127/2026/TT-BTC quy định cụ thể các trường thông tin khai báo theo từng loại hình vận tải, từ người điều khiển, nhận dạng phương tiện, chủ phương tiện đến hành khách, vận đơn, hàng hóa và container, tạo cơ sở thống nhất dữ liệu khai báo trên hệ thống.
Thông tư số 127/2026/TT-BTC xây dựng riêng nhóm bản khai hàng hóa. Ảnh: Cục Hải quan
Thông tư số 127/2026/TT-BTC xây dựng riêng nhóm thông tin khai báo về phương tiện, hàng hóa và hành khách. Ảnh: Cục Hải quan

Từ người điều khiển đến số khung, số máy

Đối với phương tiện vận tải đường bộ, Thông tư số 127/2026/TT-BTC bố trí riêng nhóm thông tin khai báo về người điều khiển phương tiện. Người khai phải cung cấp họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, loại hộ chiếu, quốc gia cấp hộ chiếu, ngày hết hạn hộ chiếu, số căn cước đối với công dân Việt Nam và ngày cấp căn cước.

Trường hợp có giấy thông hành, các thông tin về số giấy thông hành, ngày cấp và nơi cấp cũng được khai theo từng chỉ tiêu.

Bên cạnh đó, hệ thống còn yêu cầu thông tin về giấy chứng nhận điều khiển phương tiện, cơ quan cấp và địa chỉ của người điều khiển. Cách bố trí này cho thấy thông tin về người điều khiển không chỉ dừng ở thông tin nhận dạng cơ bản mà được gắn với các giấy tờ liên quan đến việc điều khiển phương tiện.

Nhóm “Nhận dạng phương tiện” gồm loại phương tiện, nhãn hiệu, biển kiểm soát, nước đăng ký, màu, số chỗ ngồi, số khung, số máy và tải trọng hàng hóa. Trong đó, số khung và số máy được quy định thành các trường riêng, khai theo Giấy đăng ký xe.

Đối với xe đầu kéo, Thông tư số 127/2026/TT-BTC tiếp tục bố trí chỉ tiêu về biển kiểm soát sơ mi rơ moóc nếu có, số hiệu container và loại container. Như vậy, thông tin nhận dạng được phân tách theo từng bộ phận của phương tiện thay vì tập trung trong một trường dữ liệu chung.

Thông tin về chủ sở hữu phương tiện cũng được bố trí thành nhóm riêng, gồm họ và tên, quốc tịch và địa chỉ trong trường hợp người điều khiển không đồng thời là chủ sở hữu phương tiện.

Đối với giấy phép cho phương tiện vận tải qua biên giới, người khai tiếp tục phải cung cấp số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp, tình trạng giấy phép có giá trị sử dụng nhiều lần hay không, thời hạn của giấy phép, thời hạn phương tiện được phép lưu hành tại Việt Nam, ngày tái xuất, phạm vi hoạt động và cửa khẩu tái xuất. Mục đích nhập cảnh của phương tiện cũng được bố trí thành một chỉ tiêu riêng.

Theo đại diện Cục Hải quan, cấu trúc này tạo mối liên hệ giữa người điều khiển - phương tiện - chủ sở hữu - giấy phép qua biên giới - hành khách và hàng hóa trong cùng một bộ chỉ tiêu khai báo.

Đối với tàu biển, mức độ chi tiết thể hiện ngay trong bản khai chung. Ngoài tên tàu, loại tàu và tên thuyền trưởng, các chỉ tiêu còn bao gồm số IMO (mã số nhận dạng quốc tế của tàu biển), hô hiệu (ký hiệu nhận dạng tàu trong liên lạc vô tuyến hàng hải), số chuyến đi, quốc tịch tàu, cảng đến/rời, thời gian đến/rời, vị trí của tàu tại cảng, giấy chứng nhận đăng ký, cảng đăng ký, tổng dung tích, dung tích thực, số lượng thuyền viên và số lượng hành khách.

Thông tin về đại lý của chủ tàu tại Việt Nam cũng được tách thành các trường gồm mã đại lý, mã số thuế, tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử. Với hành trình của tàu, người khai phải cung cấp thông tin về các cảng trước đó, cảng tiếp theo và cảng dỡ hàng; riêng các cảng trước đó được khai tối đa 10 cảng cùng thời gian đến/rời theo yêu cầu của biểu mẫu.

Hàng được nhận diện theo nhiều lớp dữ liệu

Đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, Thông tư số 127/2026/TT-BTC xây dựng riêng nhóm bản khai hàng hóa, trong đó các thông tin được tổ chức từ mã người phát hành vận đơn, số vận đơn chủ, ngày phát hành vận đơn đến người gửi hàng, người nhận hàng, người được thông báo, mã HS và mô tả hàng hóa.

Mã HS được khai theo thông tin ghi trên chứng từ vận tải nếu có, với mã HS có thể thể hiện ở mức 4, 6 hoặc 8 số theo quy định. Trường hợp có nhiều mặt hàng, người khai thực hiện khai mã HS của loại hàng có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị lô hàng.

Đối với mô tả hàng hóa, chỉ tiêu không chỉ yêu cầu tên hàng mà còn bao gồm ký hiệu, số hiệu hàng hóa và các thông tin khác nếu có như model, ký/mã hiệu, đặc tính, thông số kỹ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng và tổng số lượng container ghi trên chứng từ vận tải.

Phần thông tin về phương thức vận chuyển cũng được phân loại cụ thể, gồm hàng vận chuyển bằng container, hàng rời đóng kiện, hàng rời dạng xá và hàng lỏng. Với hàng đóng trong container, số hiệu container được khai theo đúng định dạng; số seal container được khai theo chứng từ vận tải. Biểu mẫu đồng thời có các trường về trạng thái container và hàng hóa nguy hiểm.

Các chỉ tiêu tiếp theo bao gồm trọng lượng tịnh, đơn vị tính, trọng lượng, đơn vị tính trọng lượng, tổng số kiện hàng, đơn vị tính số lượng kiện, kích thước/thể tích, cảng xếp hàng, cảng xếp hàng gốc, cảng quá cảnh/trung chuyển và cảng dỡ hàng.

Đối với vận tải hàng không, cấu trúc khai báo tiếp tục được phân tách theo từng loại thông tin. Phụ lục II Thông tư số 127/2026/TT-BTC bố trí riêng nhóm thông tin chuyến bay, bản khai hàng hóa xuất nhập khẩu, vận đơn chủ, vận đơn thứ cấp, danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay, danh sách hành khách, bản lược khai hành lý ký gửi và thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR).

Trong bản khai hàng hóa hàng không, các trường tiếp tục đi sâu vào số vận đơn chủ, mô tả từng loại hàng, phân loại đóng gói, trọng lượng, số lượng kiện, mã cảng/sân bay, thời gian dự kiến đến, người gửi, người nhận, người được thông báo, mã cảng/sân bay đi, đến và đích, mã phân loại mặt hàng, loại container, cước phí và trị giá khai báo hải quan.

Đại diện Cục Hải quan cho biết, cách bố trí theo từng nhóm phương tiện và từng loại chứng từ cho thấy Thông tư số 127/2026/TT-BTC không xây dựng một bộ chỉ tiêu chung áp dụng đồng nhất cho mọi loại hình vận tải, mà phân tách theo đặc điểm phương tiện, hành trình, người điều khiển, hành khách và hàng hóa.

Với doanh nghiệp vận tải, đại lý và các đơn vị thực hiện khai báo, điểm cần lưu ý là dữ liệu đầu vào phải đáp ứng đúng từng trường thông tin tương ứng. Các dữ liệu như số hộ chiếu, số căn cước, biển kiểm soát, số khung, số máy, số giấy phép, số IMO, số vận đơn, số hiệu container, mã HS… được xác định thành những chỉ tiêu riêng trong các phụ lục, do đó cần được rà soát và chuẩn hóa trong hệ thống dữ liệu của doanh nghiệp trước khi thực hiện khai báo theo quy định mới.

Tin bài có thể bạn quan tâm

Xóa nợ lệ phí môn bài, tiền chậm nộp: Góp phần tháo gỡ điểm nghẽn tồn đọng nhiều năm

Xóa nợ lệ phí môn bài, tiền chậm nộp: Góp phần tháo gỡ điểm nghẽn tồn đọng nhiều năm

Bộ Tài chính vừa công khai lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết về xóa nợ lệ phí môn bài, tiền chậm nộp cho người nộp thuế trạng thái 03, 06. Các chuyên gia cho rằng, chính sách này góp phần tháo gỡ điểm nghẽn tồn đọng nhiều năm và hỗ trợ làm sạch dữ liệu trong quản lý thuế.
Hiện đại hóa công tác kiểm tra thuế: Chuyển mạnh sang quản lý dựa trên dữ liệu và rủi ro

Hiện đại hóa công tác kiểm tra thuế: Chuyển mạnh sang quản lý dựa trên dữ liệu và rủi ro

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, hiện đại hóa công tác kiểm tra thuế trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thuế, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi gian lận. Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2026–2030 đặt ra định hướng là chuyển mạnh từ phương thức kiểm tra truyền thống sang kiểm tra trên nền tảng công nghệ số, khai thác dữ liệu tập trung và quản lý rủi ro.
Hướng dẫn xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên đối với quặng chì, kẽm

Hướng dẫn xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên đối với quặng chì, kẽm

Cục Thuế vừa có Công văn số 7943/CT-QLNT hướng dẫn về chính sách thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác, chế biến quặng chì, kẽm của Chi nhánh Công ty TNHH TMDV Hoàng Nam tại tỉnh Thái Nguyên. Trong đó, cơ quan thuế lưu ý việc xác định sản lượng và giá tính thuế phải căn cứ vào đặc điểm tài nguyên khai thác, quy trình chế biến và thực tế kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ chế đặc thù xử lý mã số thuế tồn đọng có thể giảm tới 90% nghĩa vụ tài chính

Cơ chế đặc thù xử lý mã số thuế tồn đọng có thể giảm tới 90% nghĩa vụ tài chính

Theo ông Lê Văn Tuấn, Giám đốc Công ty TNHH Kế toán Thuế Keytas, các đề xuất của Bộ Tài chính nếu được thực hiện không chỉ góp phần tháo gỡ gánh nặng tài chính, mà còn tạo động lực xử lý mã số thuế tồn đọng, mở ra cơ hội cho người nộp thuế trở lại thị trường.
Vì sao nên giữ ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng?

Vì sao nên giữ ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng?

Bộ Tài chính đề nghị giữ nguyên mức thanh toán không dùng tiền mặt khi xác định chi phí được trừ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ 5 triệu đồng lên nhằm bảo đảm tính thống nhất của pháp luật và phù hợp với chủ trương đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt.
Thống nhất thủ tục đăng ký thuế đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm

Thống nhất thủ tục đăng ký thuế đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm

Cục Thuế vừa ban hành Công văn số 7978/CT-NVT yêu cầu Thuế các tỉnh, thành phố chấn chỉnh tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ chưa thống nhất, đồng thời hướng dẫn cụ thể thủ tục đăng ký thuế đối với cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm.
Bài 4: Củng cố niềm tin vào môi trường kinh doanh

Bài 4: Củng cố niềm tin vào môi trường kinh doanh

Từ thực tiễn triển khai Chiến dịch làm sạch mã số thuế, đến các cơ chế đặc thù giải quyết các vướng mắc đang được Bộ Tài chính đề xuất đã đặt ra yêu cầu hoàn thiện phương thức quản lý theo vòng đời người nộp thuế, nâng cao tính minh bạch của dữ liệu và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đáng tin cậy hơn.
Gỡ vướng mã số thuế tồn đọng mang lại lợi ích kép cho nền kinh tế

Gỡ vướng mã số thuế tồn đọng mang lại lợi ích kép cho nền kinh tế

Nhiều ý kiến góp ý từ các tổ chức đại diện cộng đồng doanh nghiệp và tư vấn thuế đánh giá cao sự chủ động của Bộ Tài chính trong đề xuất cơ chế đặc thù tháo gỡ những tồn đọng về mã số thuế. Các ý kiến cho rằng, các đề xuất này không chỉ góp phần giảm gánh nặng tuân thủ, cải thiện môi trường kinh doanh mà còn nâng cao tính minh bạch, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Giảm thuế trong hai năm liên tiếp: Chính sách sát thực tiễn, doanh nghiệp có thêm động lực phát triển

Giảm thuế trong hai năm liên tiếp: Chính sách sát thực tiễn, doanh nghiệp có thêm động lực phát triển

Trong bối cảnh doanh nghiệp vẫn phải đối mặt với nhiều áp lực về chi phí đầu vào, thị trường tiêu thụ và khả năng tiếp cận nguồn vốn, chính sách hỗ trợ về thuế tiếp tục là một trong những giải pháp quan trọng khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân phát triển. Đặc biệt, chính sách giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong hai năm 2026 và 2027 được kỳ vọng góp phần giảm áp lực chi phí, cải thiện dòng tiền, tạo thêm nguồn lực để doanh nghiệp nhỏ và vừa duy trì hoạt động, mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Bài 3: Tháo gỡ rào cản chính sách trong xử lý mã số thuế tồn đọng

Bài 3: Tháo gỡ rào cản chính sách trong xử lý mã số thuế tồn đọng

Trước những vướng mắc kéo dài trong quá trình xử lý người nộp thuế trạng thái 03, 06, Bộ Tài chính đã xây dựng hai dự thảo Nghị quyết thuộc thẩm quyền Quốc hội và Chính phủ. Các đề xuất tập trung xử lý nợ lệ phí môn bài, tiền chậm nộp, nghĩa vụ hồ sơ khai thuế và giảm mức phạt đối với một số hành vi chậm nộp hồ sơ, nhằm tạo điều kiện để người nộp thuế hoàn tất thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Tháo gỡ "nút thắt" cho hàng triệu mã số thuế tồn đọng: Cục Thuế nói gì trước nhiều đề xuất đột phá?

Tháo gỡ "nút thắt" cho hàng triệu mã số thuế tồn đọng: Cục Thuế nói gì trước nhiều đề xuất đột phá?

Trước thực trạng hàng triệu mã số thuế rơi vào trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế (MST), tạo nên gánh nặng pháp lý kéo dài nhiều năm, Cục Thuế đã có buổi đối thoại trực tiếp, cởi mở với chuyên gia luật doanh nghiệp Trần Vũ Hải và một số người dân để lắng nghe hàng loạt đề xuất tháo gỡ mang tính đột phá.
Hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính thuế

Hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính thuế

Cục Thuế vừa có Công văn số 8232/CT-PC hướng dẫn Thuế tỉnh Đồng Tháp tháo gỡ vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hoặc không nộp Thông báo doanh thu và thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Hộ kinh doanh cần lưu ý gì để không mất quyền lợi giảm 30% thuế thu nhập cá nhân?

Hộ kinh doanh cần lưu ý gì để không mất quyền lợi giảm 30% thuế thu nhập cá nhân?

Chính sách giảm 30% thuế thu nhập trong hai năm 2026 và 2027 mang lại lợi ích đáng kể cho hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, chuyên gia cảnh báo, nếu không kiểm soát chặt doanh thu, hóa đơn, chứng từ và chi phí được trừ, người kinh doanh có thể phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế lớn hơn dự kiến.
Điều kiện khấu trừ thuế khi thanh toán qua bên thứ ba

Điều kiện khấu trừ thuế khi thanh toán qua bên thứ ba

Doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ thông qua bên thứ ba phải quy định cụ thể việc ủy quyền hoặc chỉ định thanh toán trong hợp đồng bằng văn bản. Bên thứ ba nhận hoặc thực hiện thanh toán phải là tổ chức, cá nhân đang hoạt động hợp pháp.
Đơn giản hóa bộ tiêu chí khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế năm 2026

Đơn giản hóa bộ tiêu chí khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế năm 2026

Cục Thuế vừa có Công văn số 8044/CT-VP triển khai khảo sát đo lường sự hài lòng của người nộp thuế (NNT) đối với sự phục vụ của cơ quan Thuế năm 2026. Hoạt động khảo sát được thực hiện từ ngày 25/10 đến hết ngày 31/12/2026, nhằm đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế (NNT) đối với toàn ngành Thuế và từng cơ quan thuế.