![]() |
| Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp. Ảnh tư liệu: Thái Bình. |
Kiểm tra sau thông quan trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan, sửa đổi, bổ sung Điều 77 về kiểm tra sau thông quan như sau:
Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan.
| Điều 80 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan, như sau: 1.Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan bao gồm: a, Chuẩn bị kiểm tra sau thông quan; b, Tiến hành kiểm tra sau thông quan; c, Xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá và nâng cao việc tuân thủ pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.
Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan Hải quan, trụ sở người khai hải quan.
Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trong thời gian tối đa là 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đến ngày ban hành quyết định kiêm tra sau thông quan.
Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ và ứng dụng công nghệ số.
Quốc hội giao Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo Cục Hải quan, so với quy định hiện hành, quy định mới nêu trên có một số thay đổi đáng chú ý như: Tách khoản 1 thành 2 khoản gồm khoản 1 (quy định về kiểm tra sau thông quan) và khoản 2 (quy định về mục đích của hoạt động kiểm tra sau thông quan).
Đồng thời, bổ sung cụm từ “và nâng cao” để phù hợp với mục đích của hoạt động kiểm tra sau thông quan và hướng người khai hải quan tự giác tuân thủ pháp luật.
Khoản 4 được sửa đổi và bổ sung quy định về phạm vi kiểm tra sau thông quan để rõ nghĩa hơn.
Đặc biệt, quy định mới bổ sung khoản 5 về nguyên tắc kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở hiện đại hóa và áp dụng quản lý rủi ro để phù hợp quy định tại Luật Hải quan và phù hợp với thực tiễn nhằm thể chế hóa nội dung của Nghị quyết số 57-NQ-TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
![]() |
| Hoạt động Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp. Ảnh tư liệu: Thái Bình. |
Hợp nhất thủ tục kiểm tra tại cơ quan Hải quan và doanh nghiệp
Liên quan đến thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan, thời hạn kiểm tra sau thông quan (Điều 79), được quy định mới như sau:
Về thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan gồm: Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc.
Trưởng Hải quan khu vực quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Hải quan khu vực.
Trường hợp kiểm tra người khai hải quan không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Hải quan khu vực báo cáo Cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.
Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành.
Về thời hạn kiểm tra sau thông quan, thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 20 ngày.
Theo Cục Hải quan, quy định mới đã hợp nhất thủ tục kiểm tra tại trụ sở cơ quan Hải quan và trụ sở người khai hải quan, nên không còn quy định thủ tục kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải quan, trụ sở người khai hải quan (như Điều 79, Điều 80 Luật Hải quan hiện hành) mà thành 2 Điều riêng gồm: Điều 79 (thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan, thời hạn kiểm tra sau thông quan) và Điều 80 (trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan).
Việc hợp nhất thủ tục kiểm tra tại cơ quan Hải quan và trụ sở người khai hải quan giúp cơ quan Hải quan linh hoạt trong lựa chọn địa điểm kiểm tra sau thông quan tuỳ theo tình hình thực tiễn của từng cuộc kiểm tra, góp phần giảm chi phí tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra và chi phí tuân thủ của doanh nghiệp, người khai hải quan,…
Điều này cũng thể chế hóa nội dung của Nghị quyết số 68-NQ-TW về phát triển kinh tế tư nhân và Nghị quyết số 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
Về thời hạn kiểm tra sau thông quan cũng được sửa thành “20 ngày” (thay vì “10 ngày” như hiện hành) để đảm bảo phù hợp với quy mô, phạm vi kiểm tra, khối lượng dữ liệu trong bối cảnh hiện tại và các quy định mới có liên quan.