![]() |
| Tang vật thuốc lá điện tử do lực lượng Hải quan phát hiện bắt giữ tháng 10/2025. |
Ngày 22/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 5/9/2026.
Một trong các nội dung đáng chú ý của Nghị định là quy định về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu đối với nhiều nhóm hàng hoá, trong đó có quy định cấm nhập khẩu thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định về quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu: Thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 292/2026/NĐ-CP; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền của thương nhân.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 292/2026/NĐ-CP phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu sản phẩm do tổ chức đó sản xuất; trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, linh kiện và các hàng hóa khác để triển khai hoạt động đầu tư phù hợp với mục tiêu của dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam chỉ được thực hiện trong phạm vi quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định hiện hành của Chính phủ.
Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được mua hàng hoá để giao cho thương nhân trong nước hoặc cho thương nhân trong nước thuê, mượn để phục vụ hợp đồng gia công cho chính thương nhân không hiện diện đó; được mua hàng hóa hoặc nhận sản phẩm gia công, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa của hợp đồng gia công và bán cho thương nhân trong nước để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
Tại Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định: Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I Nghị định này.
Căn cứ Phụ lục I Nghị định này và các văn bản pháp luật hiện hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS), trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định chi tiết mã HS các hàng hóa này. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này là hàng hóa có mã HS và mô tả chi tiết hàng hóa thuộc Danh mục chi tiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố.
Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 1 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.
Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết về việc cấp phép đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản này.
Theo phụ lục ban hành kèm nghị định, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm một số nhóm như: Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; gỗ tròn, gỗ xẻ từ gỗ rừng tự nhiên trong nước; kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley; thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng...
Hàng hóa cấm nhập khẩu gồm: Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo quy định); hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục cấm; kim cương thô cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley; thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
Ngoài ra, Việt Nam tiếp tục cấm nhập khẩu nhiều loại hàng đã qua sử dụng như quần áo, giày dép, hàng điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng, đồ nội thất, xe đạp, xe máy, thiết bị y tế, sản phẩm công nghệ số... Một số loại phương tiện, linh kiện, phụ tùng ô tô đã qua sử dụng hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa số khung, số máy cũng thuộc diện cấm nhập khẩu.
Nghị định cũng cấm nhập khẩu nhiều mặt hàng đặc thù khác như: Thuốc và nguyên liệu thuốc thuộc danh mục cấm; xuất bản phẩm, sản phẩm văn hóa bị cấm lưu hành; chất thải phóng xạ; thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y cấm sử dụng; mẫu vật động, thực vật hoang dã thuộc diện cấm theo Công ước CITES...