![]() |
| Công chức Hải quan khu vực XX kiểm tra hàng hóa XNK của cư dân biên giới. Ảnh: T.Hòa |
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 154/2026/TT-BTC ngày 15/10/2026, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo Nghị định số 14/2018/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động thương mại biên giới.
Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu do thương nhân mua gom của cư dân biên giới. Theo đó, thương nhân thực hiện thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân qua cửa khẩu biên giới được hưởng định mức miễn thuế, đồng thời khai thông tin số tờ khai cư dân biên giới tại ô số vận đơn trên tờ khai hải quan và đính kèm tờ khai cư dân biên giới lên hệ thống. Trường hợp khai hải quan giấy, thương nhân phải nộp kèm bộ hồ sơ hải quan.
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày mua gom hàng hóa. Quy định này xác định rõ thời hạn thực hiện thủ tục, tạo căn cứ để cơ quan Hải quan theo dõi, quản lý hoạt động mua gom hàng nhập khẩu của thương nhân.
Về địa điểm làm thủ tục, thương nhân mua gom hàng hóa của cư dân biên giới phải khai và đăng ký tờ khai hải quan tại cơ quan Hải quan cửa khẩu gần nhất nơi đã mua gom hàng hóa.
Hàng hóa mua gom phải được tập kết đầy đủ tại kho, bãi hoặc địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan tập trung tại khu vực cửa khẩu. Việc bố trí địa điểm tập kết phải bảo đảm không gây ùn tắc hàng hóa và phương tiện.
Đối với hàng hóa mua gom đưa vào lưu thông trong nội địa, thương nhân chỉ được bán hoặc vận chuyển hàng hóa ra khỏi khu vực cửa khẩu biên giới, địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, nộp đầy đủ thuế và các khoản thu khác (nếu có) theo quy định. Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục được sử dụng làm chứng từ lưu hành, vận chuyển hàng hóa vào nội địa.
Trường hợp hàng hóa mua gom đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thuế, phí, lệ phí, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu và quy định kiểm tra chất lượng hàng hóa, thương nhân không phải thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa mua gom của cư dân biên giới. Việc xác định điều kiện được căn cứ vào hồ sơ, chứng từ, dữ liệu điện tử hoặc thông tin do cơ quan có thẩm quyền cung cấp theo quy định pháp luật.
Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của cư dân biên giới, Thông tư sửa đổi quy định về khai báo, thực hiện thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế. Cư dân biên giới phải khai báo đầy đủ thông tin theo các chỉ tiêu quy định tại phụ lục ban hành kèm Thông tư qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã khai báo.
Trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng yêu cầu, Hải quan cửa khẩu hướng dẫn cư dân biên giới khai báo trên tờ khai giấy theo mẫu quy định. Sau khi hệ thống hoạt động trở lại, công chức hải quan phải cập nhật thông tin trên tờ khai giấy, quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng vào hệ thống.
Thông tư cũng quy định hàng hóa trao đổi, mua bán của cư dân biên giới phải thực hiện khai báo, làm thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế đối với trường hợp vượt định mức miễn thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định.
Trường hợp thông tin khai báo về hàng hóa nhập khẩu chưa đầy đủ, cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra thực tế, xác định tên hàng, chủng loại, số lượng để làm căn cứ tính thuế, thu thuế và các khoản thu khác (nếu có) ngay tại cửa khẩu, lối mở biên giới.
Cư dân biên giới chỉ được nhập khẩu các mặt hàng thuộc Danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 34/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2018/TT-BCT về Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới.
Công tác kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện từ khi hàng hóa tập kết tại kho, bãi hoặc địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan tập trung tại khu vực cửa khẩu đến khi hoàn thành thủ tục và đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát.
Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, cùng các văn bản hướng dẫn và quy định pháp luật liên quan.
Đối với hàng hóa nhập khẩu của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế, việc kiểm tra thực tế hàng hóa là yêu cầu bắt buộc khi làm thủ tục hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc kiểm tra thực tế do Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định trên cơ sở thông tin liên quan đến hàng hóa và quy định pháp luật về kiểm tra hải quan.
Công chức Hải quan trực tiếp giám sát hàng hóa tại cửa khẩu, lối mở biên giới và xác nhận trên hệ thống khi hàng hóa đã hoàn thành thủ tục, đủ điều kiện đưa ra khỏi khu vực giám sát. Trường hợp sử dụng tờ khai giấy, việc xác nhận được thực hiện theo quy định tại Thông tư.
Với những sửa đổi tập trung vào hồ sơ, thời hạn, địa điểm tập kết và quy trình kiểm tra, giám sát, Thông tư số 154/2026/TT-BTC góp phần xác định rõ trách nhiệm của thương nhân và cư dân biên giới trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới, đồng thời tạo cơ sở để cơ quan Hải quan tổ chức thực hiện thống nhất.