![]() |
| Ảnh minh họa. |
Theo đó, Quyết định số 1768/QĐ-BTC bãi bỏ nội dung công bố thủ tục hành chính tại: số thứ tự 4, 5 điểm A mục 2 Phần I Quyết định số 2065/QĐ-BTC ngày 6/10/2022; số thứ tự 1 điểm C mục 1 phần I, số thứ tự 1 điểm B mục 2 phần I, số thứ tự 3 điểm C mục 2 phần I Quyết định số 764/QĐ-BTC ngày 5/4/2021; số thứ tự 3, 4 mục 1 phần I Quyết định số 912/QĐ-BTC ngày 14/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Đối với thủ tục hành chính mới ban hành gồm: Thủ tục miễn tiền chậm nộp; thủ tục khoanh tiền thuế nợ; thủ tục xóa tiền thuế nợ.
Đối với thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung gồm: Thủ tục gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo Điều 6 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026; thủ tục xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Điều 7 Thông tư số 86/2026/TT-BTC; thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo Điều 11 Thông tư số 86/2026/TT-BTC; thủ tục không thu thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo Điều 31 Thông tư số 86/2026/TT-BTC; thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu đối với các trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế theo Điều 13 Thông tư số 86/2026/TT-BTC; thủ tục miễn thuế xuất nhập khẩu được quy định từ Điều 14 đến Điều 28 Thông tư số 86/2026/TT-BTC; thủ tục cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định mức lượng hàng hóa vào Sổ định mức miễn thuế tại khoản 4 Điều 14 Thông tư số 86/2026/TT-BTC.
Cụ thể, đối với thủ tục miễn tiền chậm nộp, người nộp thuế khai chỉ tiêu thông tin theo Mẫu số 5 (Phụ lục II Thông tư số 86/2026/TT-BTC) kèm chứng từ ký số gửi qua Hệ thống điện tử. Nếu hệ thống lỗi, gửi bản giấy theo Mẫu số 12 (Phụ lục I).
Cơ quan Hải quan tiếp nhận, phản hồi bổ sung hồ sơ trong 3 ngày làm việc (nếu thiếu). Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan Hải quan ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp (Mẫu số 13) hoặc thông báo từ chối (Mẫu số 02).
Thời hạn giải quyết 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị; biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng địa phương (Công an, UBND cấp xã, Ban quản lý KCN/KKT...); Chứng từ bồi thường bảo hiểm (nếu có).
Đối với thủ tục khoanh tiền thuế nợ áp dụng trong trường hợp người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể/phá sản; ngừng hoạt động tại địa chỉ đăng ký hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Quyết định khoanh tiền thuế nợ (Mẫu số 41) hoặc Quyết định chấm dứt hiệu lực khoanh nợ (Mẫu số 42) tại Phụ lục I Thông tư số 86/2026/TT-BTC.
Đối với thủ tục xóa tiền thuế nợ dưới 5 tỷ đồng, thẩm quyền giải quyết được trao cho chi cục trưởng chi cục hải quan khu vực, Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan.
Từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng, thẩm quyền giải quyết là Cục trưởng Cục Hải quan và từ 10 tỷ đồng trở lên, thẩm quyền giải quyết là Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Người có thẩm quyền phải ra quyết định xóa nợ hoặc thông báo từ chối trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với thủ tục gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, người nộp thuế gửi công văn theo Mẫu số 1 (Phụ lục II) qua hệ thống hoặc Mẫu số 01 (Phụ lục I) bản giấy. Cơ quan Hải quan giải quyết trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thời hạn giải quyết trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với thủ tục hoàn thuế hàng hóa xuất nhập khẩu được nêu rõ đối với hoàn thuế trước (giải quyết trong 6 ngày làm việc) hoặc kiểm tra trước hoàn thuế (giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở). Không hoàn thuế đối với các trường hợp có số tiền thuế được hoàn dưới 50.000 đồng Việt Nam theo tờ khai hải quan.
Đối với thủ tục không thu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu, trong trường hợp áp dụng hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế; hàng hóa tái nhập/tái xuất không phải nộp thuế. Trong thời hạn làm thủ tục hải quan hoặc trong vòng 5 ngày làm việc tùy từng trường hợp cụ thể của lô hàng.
Đối với thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu thời gian thực hiện nêu rõ chủ dự án phải gửi hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế trước khi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đầu tiên. Thời gian phản hồi tối đa 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Hải quan thông báo về việc đã tiếp nhận hoặc yêu cầu giải trình, bổ sung.