Tiếp theo công văn số 8444/CHQ-GSQL ngày 2/2/2026 về xử lý vướng mắc liên quan đến hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất, xuất nhập khẩu tại chỗ, xuất nhập khẩu phi thuế quan của cộng đồng doanh nghiệp và các chi cục hải quan khu vực trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 121/2025/TT-BTC, Cục Hải quan giải đáp và hướng dẫn một số nội dung hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất.
Về cách thức khai báo trên tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ, giao dịch giữa hai doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với doanh nghiệp nội địa trong thời gian hệ thống chưa được nâng cấp để tiếp nhận và tự động xác nhận qua khu vực giám sát.
Theo đó, cách thức khai báo trên tờ khai xuất nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo công văn này (thay thế nội dung hướng dẫn tại số thứ tự 39, 40 Phụ lục kèm theo công văn số 8444/CHQ-GSQL).
![]() |
| Công chức Hải quan khu vực II hướng dẫn thủ tục cho doanh nghiệp chế xuất. |
Cách thức khai báo số quản lý nội bộ trên tờ khai xuất nhập khẩu giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa, giữa hai doanh nghiệp chế xuất, giữa doanh nghiệp chế xuất và chi nhánh, doanh nghiệp khai báo số quản lý nội bộ trên tờ khai theo cú pháp hướng dẫn tại công văn 16946/CHQ-GSQL ngày 30/7/2025 của Cục Hải quan cho đến khi Cục Hải quan có thông báo về việc nâng cấp hệ thống.
Cụ thể, doanh nghiệp xuất khẩu mở tờ khai xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu mở tờ khai nhập khẩu theo loại hình tương ứng. Doanh nghiệp xuất khẩu khai “#&XKTC” tại ô “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu; doanh nghiệp nhập khẩu khai “#&NKTC#&Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp xuất khẩu (11 ký tự đầu)” tại ô “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai nhập khẩu.
Đối với cách thức xử lý đối với tờ khai tái nhập hàng hóa là sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất để tái chế, thu hồi linh kiện theo loại hình G13 đã đăng ký kể từ thời điểm Nghị định số 167/2025/NĐ-CP có hiệu lực.
Doanh nghiệp thực hiện quản lý, theo dõi lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện thu hồi từ sản phẩm tái nhập, phản ánh vào báo cáo quyết toán theo hướng dẫn tại công văn số 8444/CHQ-GSQL. Cơ quan Hải quan căn cứ báo cáo quyết toán và hồ sơ, chứng từ theo dõi việc thu hồi nguyên liệu, vật tư, linh kiện từ hàng hóa tái nhập của doanh nghiệp, chứng từ quản lý, theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất để điều chỉnh chỉ tiêu “Số lượng đã tái xuất/tái nhập” và “Số lượng còn lại” trên tờ khai G13 (Nghiệp vụ TIA/TIB). Sử dụng nghiệp vụ CTI để ghi nhận lý do điều chỉnh và phê duyệt để cập nhật lượng hàng trên hệ thống.
Liên quan đến cách thức xử lý đối với tờ khai gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất thuộc trường hợp tạm xuất, tạm nhập tại chỗ, giao dịch giữa hai doanh nghiệp chế xuất, giữa doanh nghiệp chế xuất và chi nhánh, giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa mà không tái nhập, tái xuất được hoặc có tái nhập, tái xuất nhưng không đủ lượng hàng hóa ban đầu.
Theo Cục Hải quan, trường hợp hàng hóa đưa vào, đưa ra không làm thay đổi mã số, tên hàng, hình dáng, công dụng, đặc tính cơ bản thì người giao hàng sử dụng mã loại hình G61 (tạm xuất hàng hóa) - G51 (tạm nhập hàng hóa), người nhận hàng sử dụng mã loại hình G13 – G23 (tái xuất miễn thuế hàng tạm nhập) theo hướng dẫn tại công văn số 8444/CHQ-GSQL.
Đối với tờ khai tạm xuất theo mã loại hình G61 nhưng không tái nhập trở lại thì doanh nghiệp khai báo tờ khai xuất sau khi đã tạm xuất (Mã loại hình B12); đối với tờ khai tạm nhập theo mã loại hình G13 tương ứng với tờ khai G61, doanh nghiệp căn cứ cách thức xử lý để thực hiện thủ tục tương ứng.
Cụ thể, trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập thì khai báo tờ khai mã loại hình A21; trường hợp tiêu hủy thì thực hiện thủ tục tiêu hủy theo quy định. Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ tiêu hủy để điều chỉnh lượng thực tế đã tiêu hủy trên chỉ tiêu “Số lượng đã tái xuất/tái nhập” và “Số lượng còn lại” trên tờ khai G13 (Nghiệp vụ TIA/TIB). Sử dụng nghiệp vụ CTI để ghi nhận lý do điều chỉnh và phê duyệt để cập nhật lượng hàng trên hệ thống.
Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, theo quy định Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC thì tờ khai xuất khẩu tại chỗ phải tương ứng với tờ khai nhập khẩu tại chỗ. Do vậy, một tờ khai xuất khẩu tại chỗ chỉ được tương ứng với một tờ khai nhập khẩu tại chỗ và ngược lại.
Để đảm bảo công tác quản lý, Cục Hải quan đề nghị các chi cục hải quan khu vực thống kê nhu cầu cấp tài khoản tra cứu thông tin cơ sở sản xuất, hợp đồng gia công, báo cáo quyết toán của doanh nghiệp đã thông báo trên hệ thống GCSXXK-WEB đến các đơn vị hải quan trên phạm vi toàn quốc theo: chi cục hải quan vực khu; tên hải quan cửa khẩu/ngoài khẩu cửa; số hiệu công chức quản lý tài khoản; tên công chức quản lý tài khoản; mỗi hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu cấp tối đa 2 tài khoản; danh sách đề nghị gửi về Cục Giám sát quản lý về hải quan để tổng hợp.
| Ngoài ra Cục Hải quan cũng hướng dẫn khai báo tờ khai xuất nhập khẩu theo mẫu số 01 chỉ tiêu thông tin là mã người xuất khẩu trong trường hợp nhập khẩu tại chỗ: nhập mã số thuế của người được chỉ định giao hàng. Trong trường hợp này theo Cục Hải quan không khai mã số thuế của người chỉ định giao hàng tại ô 1.19. Khai mã số thuế của người được chỉ định giao hàng theo cú pháp phương dẫn tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 1.68). Tại chỉ tiêu thông tin tên người xuất khẩu theo quy định nhập tên bên đặt gia công theo hợp đồng gia công (kể cả trường hợp nhập khẩu hàng hóa qua bên thứ ba theo chỉ định của bên đặt gia công trong trường hợp này ghi người được chỉ định giao hàng tại ô tên người ủy thác xuất khẩu). Trường hợp nhập khẩu tại chỗ thì nhập tên của người được chỉ định giao hàng. Về vấn đề này, Cục Hải quan hướng dẫn nhập tên bên đặt gia công theo hợp đồng gia công (kể cả trường hợp nhập khẩu hàng hóa qua bên thứ ba theo chỉ định của bên đặt gia công, trong trường hợp này ghi người được chỉ định giao hàng tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 1.68) theo cú pháp: Tên của người được chỉ định giao hàng (mã số thuế của người được chỉ định giao hàng). Trường hợp nhập khẩu tại chỗ không nhập tên của người được chỉ định giao hàng tại ô 1.20. Nhập tên của người được chỉ định giao hàng tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 1.68) theo cú pháp: Tên của người được chỉ định giao hàng (mã số thuế của người được chỉ định giao hàng). Đối với mẫu số 02 chỉ tiêu thông tin tên người xuất khẩu trong trường hợp xuất khẩu tại chỗ nhập như sau: Nhập tên người xuất khẩu tại chỗ/ tên người nước chỉ định giao hàng tại Việt Nam (được viết tắt tên người chỉ định giao hàng). Theo Cục Hải quan, trường hợp này khai tên người nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam (được viết tắt tên của người được chỉ định giao hàng) tại ô Tên người nhập khẩu (Chỉ tiêu 2.19). Tại chỉ tiêu mã người nhập khẩu quy định nhập mã số thuế người được chỉ định nhập hàng tại Việt Nam. Theo Cục Hải quan, không khai mã số thuế người được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam tại ô 2.18 mà phải khai mã số thuế người được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam theo cú pháp hướng dẫn tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 2.19). Tại chỉ tiêu thông tin tên người nhập khẩu tại ô 2.18, theo Cục Hải quan, trường hợp hợp đồng mua bán có điều khoản chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (xuất khẩu tại chỗ) thì khai tên người được chỉ định nhận hàng (tại Việt Nam) tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 2.57) theo cú pháp: Tên người được chỉ định nhận hàng (mã số thuế người được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam). Trường hợp hàng hóa gia công thì nhập tên bên đặt gia công, khai tên của người được chỉ định nhận hàng tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 2.57) theo cú pháp: Tên người được chỉ định nhận hàng (tại Việt Nam) (mã số thuế người được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam). |