![]() |
| Cục Thuế áp dụng mã định danh điện tử mới cho 34 Thuế tỉnh, thành phố và 350 Thuế cơ sở từ ngày 1/10/2026. Ảnh: Minh họa, hỗ trợ bởi AI. |
Cục Thuế thông báo áp dụng mã định danh điện tử mới đối với 34 thuế tỉnh, thành phố và 350 thuế cơ sở từ ngày 1/10/2026, phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên trục liên thông văn bản Quốc gia.
Cục Thuế vừa ban hành Thông báo số 880/TB-CT về mã định danh điện tử của 34 thuế tỉnh, thành phố và 350 thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên trục liên thông văn bản Quốc gia.
Theo Cục Thuế, việc ban hành danh sách mã định danh điện tử mới được thực hiện căn cứ Quyết định số 2507/QĐ-BTC ngày 17/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương, ban hành kèm theo Quyết định số 143/QĐ-BTC ngày 10/2/2022.
Mã định danh điện tử mới được áp dụng đối với 34 Thuế tỉnh, thành phố và 350 Thuế cơ sở.
Danh sách được đánh số từ STT 1 đến STT 384. Trong đó, mỗi thuế tỉnh, thành phố được cấp một mã định danh riêng, đồng thời các Thuế cơ sở trực thuộc cũng được cấp mã định danh điện tử tương ứng.
Theo thông báo, thời gian áp dụng mã định danh mới là từ ngày 1/10/2026.
Danh sách mã định danh điện tử bắt đầu với Thuế TP. Hà Nội, có mã định danh G12.18.100, cùng 25 thuế cơ sở trực thuộc, được cấp mã định danh từ G12.18.100.001 đến G12.18.100.025. Tiếp đó là các đơn vị thuế tỉnh, thành phố và thuế cơ sở theo danh sách được Cục Thuế công bố.
Mã định danh của các đơn vị được thiết lập theo cấu trúc thống nhất. Theo đó, Thuế tỉnh Tuyên Quang có mã định danh G12.18.101; Thuế tỉnh Cao Bằng có mã định danh G12.18.102; Thuế tỉnh Thái Nguyên có mã định danh G12.18.103; Thuế tỉnh Lào Cai có mã định danh G12.18.104; Thuế tỉnh Điện Biên có G12.18.105; Thuế tỉnh Lai Châu có mã định danh G12.18.106; Thuế tỉnh Sơn La có mã định danh G12.18.107; Thuế tỉnh Phú Thọ có mã định danh G12.18.108; Thuế tỉnh Lạng Sơn có mã định danh G12.18.109; Thuế TP. Quảng Ninh có mã định danh G12.18.110; Thuế tỉnh Bắc Ninh có mã định danh G12.18.111; Thuế TP. Hải Phòng có mã định danh G12.18.112.
Tương tự, Thuế tỉnh Hưng Yên có mã định danh G12.18.113; Thuế tỉnh Ninh Bình có mã định danh G12.18.114; Thuế tỉnh Thanh Hóa có mã định danh G12.18.115; Thuế tỉnh Nghệ An có mã định danh G12.18.116; Thuế tỉnh Hà Tĩnh có mã định danh G12.18.117.
Thuế tỉnh Quảng Trị có mã định danh G12.18.118; Thuế TP. Huế có mã định danh G12.18.119; Thuế TP. Đà Nẵng có mã định danh G12.18.120; Thuế tỉnh Quảng Ngãi có mã định danh G12.18.121.
Thuế tỉnh Gia Lai có mã định danh G12.18.122; Thuế tỉnh Đắk Lắk có mã định danh G12.18.123; Thuế tỉnh Khánh Hòa có mã định danh G12.18.124; Thuế tỉnh Lâm Đồng có mã định danh G12.18.125; Thuế tỉnh Tây Ninh có mã định danh G12.18.126.
Thuế TP. Đồng Nai có mã định danh G12.18.127; Thuế TP. Hồ Chí Minh có mã định danh G12.18.128; Thuế tỉnh Vĩnh Long có mã định danh G12.18.129; Thuế tỉnh Đồng Tháp có mã định danh G12.18.130; Thuế tỉnh An Giang có mã định danh G12.18.131; Thuế TP. Cần Thơ có mã định danh G12.18.132; Thuế tỉnh Cà Mau có mã định danh G12.18.133.