![]() |
| Cơ quan Hải quan sẽ áp dụng các ưu đãi cho nhóm tự nguyện tuân thủ và tăng cường kiểm soát, cưỡng chế đối với nhóm cố tình vi phạm. |
Quản lý tuân thủ được luật hóa
Theo mô hình quản lý của WCO, để khung tuân thủ hoạt động hiệu quả, cơ quan Hải quan cần phân khúc doanh nghiệp dựa trên động cơ và hành vi tuân thủ của họ, bao gồm 4 nhóm chính: Tự nguyện tuân thủ; cố gắng tuân thủ nhưng đôi khi gặp sai sót; sẽ không tuân thủ nếu có cơ hội và cố tình không tuân thủ.
Tương ứng với tháp rủi ro này, cơ quan Hải quan sẽ áp dụng các biện pháp ưu đãi cho nhóm tự nguyện tuân thủ (rủi ro thấp) và tăng cường kiểm soát, cưỡng chế đối với nhóm cố tình vi phạm (rủi ro cao).
Tại Việt Nam, nguyên tắc này đã được luật hóa rõ nét tại Điều 17 Luật Hải quan, quy định việc áp dụng quản lý rủi ro để quyết định việc kiểm tra, giám sát hải quan và hỗ trợ doanh nghiệp và Điều 18 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan.
Cụ thể hóa các quy định của Luật và Nghị định, Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2024/TT-BTC ngày 29/1/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định cơ quan Hải quan thực hiện đánh giá phân loại người khai hải quan thành 5 mức độ tuân thủ: Doanh nghiệp ưu tiên (mức 1); doanh nghiệp tuân thủ mức rất cao (mức 2); doanh nghiệp tuân thủ mức cao (mức 3); doanh nghiệp tuân thủ mức trung bình (Mức 4); Doanh nghiệp không tuân thủ (mức 5).
Bên cạnh đó, mức độ rủi ro cũng được phân loại chi tiết từ Hạng 1 đến Hạng 9 (từ rủi ro rất thấp đến rủi ro rất cao).
Dựa trên kết quả đánh giá hệ thống tự động này, cơ quan Hải quan sẽ quyết định tỷ lệ phân luồng kiểm tra (Xanh, Vàng, Đỏ) và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp được quy định cụ thể tại Điều 22 Thông tư số 81/2019/TT-BTC nêu trên.
Theo đó, việc quyết định kiểm tra, giám sát hải quan, lựa chọn kiểm tra sau thông quan, thanh tra hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác dựa trên kết quả đánh giá tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro, thông tin quản lý rủi ro có trên hệ thống thông tin hải quan và thông tin dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro khác được cung cấp tại thời điểm quyết định, lựa chọn.
Cụ thể hóa 3 trụ cột chính
Khung quản lý tuân thủ tự nguyện (VCF) của WCO tập trung vào 3 trụ cột chính: giảm chi phí tuân thủ, tăng cường ưu đãi và tăng xác suất phát hiện vi phạm
Theo Cục Hải quan, tại Việt Nam, Khung quản lý tuân thủ tự nguyện (VCF) của WCO được quy định cụ thể như sau:
Trụ cột 1- Giảm chi phí tuân thủ (Đơn giản hóa thủ tục): Để giảm gánh nặng chi phí và thủ tục, pháp luật Hải quan Việt Nam đã luật hóa cơ chế “Phán quyết trước” (Advance Rulings) của WCO thông qua Điều 28 Luật Hải quan về việc “Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan”.
Đồng thời, cơ quan Hải quan ban hành và triển khai Đề án giảm tỷ lệ kiểm tra trong thực hiện thủ tục hải quan, đẩy mạnh từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” để giảm áp lực thông quan.
Kết quả, việc triển khai các giải pháp đơn giản hóa và giảm tỷ lệ kiểm tra đã đem lại con số biết nói.
Đến tháng 4/2026, toàn Ngành đã phân luồng đảm bảo thông suốt 2.015.720 tờ khai.
Trong đó, luồng Xanh chiếm tỷ lệ 70,81% (1.427.403 tờ khai); luồng Vàng chiếm tỷ lệ 27,19% (548.032 tờ khai) và luồng Đỏ chiếm tỷ lệ 2,00% (40.285 tờ khai).
Tỷ lệ kiểm tra hải quan (Vàng và Đỏ) đã giảm mạnh, góp phần tăng tốc độ giải phóng hàng và cắt giảm đáng kể chi phí lưu kho bãi, chi phí hành chính cho doanh nghiệp.
Trụ cột 2- Tăng cường ưu đãi (Xây dựng quan hệ đối tác và ưu đãi tuân thủ): Pháp luật Việt Nam dành chế độ ưu đãi đặc biệt cho Doanh nghiệp ưu tiên (Điều 42 Luật Hải quan) như miễn kiểm tra chứng từ và hàng hóa thực tế.
Đặc biệt, Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) đã ban hành Chương trình khuyến khích doanh nghiệp tự nguyện tuân thủ (theo Quyết định số 2790/QĐ-TCHQ ngày 4/12/2024), cam kết hỗ trợ, bố trí khu vực kiểm tra riêng, ưu tiên giải quyết vướng mắc và cung cấp thông tin cảnh báo rủi ro định kỳ cho doanh nghiệp thành viên.
Trụ cột 3- Tăng xác suất phát hiện vi phạm (Tăng cường năng lực kiểm soát dữ liệu): Hải quan Việt Nam thực hiện phân loại người khai hải quan thành 5 mức độ tuân thủ và 9 hạng rủi ro (theo Thông tư số 81/2019/TT-BTC và Thông tư 06/2024/TT-BTC). Đối với nhóm rủi ro cao, hệ thống sẽ áp dụng biện pháp kiểm soát chặt chẽ (phân luồng Đỏ), tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra sau thông quan và soi chiếu bằng máy soi container để kịp thời xử lý.
Bên cạnh đó, Việt Nam cũng cho phép cơ chế tự nguyện trình báo (VDP) thông qua việc cho phép doanh nghiệp khai bổ sung khi phát hiện sai sót trước thời điểm hải quan thông báo kiểm tra.
Hoạt động quản lý hải quan hiện đại không thể chỉ dựa vào thanh tra, kiểm tra mà cần sự đồng hành từ phía cộng đồng doanh nghiệp.
Việc áp dụng đồng bộ các nguyên tắc quản lý rủi ro, phân loại mức độ tuân thủ và dành các ưu đãi xứng đáng cho doanh nghiệp tuân thủ tốt là bước đi chiến lược.
Điều này không chỉ giúp cơ quan Hải quan Việt Nam tối ưu hóa nguồn lực kiểm soát mà còn hiện thực hóa mục tiêu tạo thuận lợi thương mại tối đa cho các doanh nghiệp kinh doanh chân chính.