![]() |
| Kho hàng không kéo dài tại sân bay quốc tế Nội Bài. |
Linh hoạt tiêu chuẩn diện tích hạ tầng kho bãi
Trọng tâm của đợt cải cách lần này là sự điều chỉnh thực tế về các tiêu chuẩn hạ tầng đối với hệ thống kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ và kho hàng không kéo dài nhằm hỗ trợ tối đa cho hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với điều kiện công nhận kho ngoại quan, khu vực đề nghị công nhận phải nằm trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan, khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nằm trong quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics.
Diện tích kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng cạn, cảng hàng không quốc tế hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế phải có diện tích chứa hàng tối thiểu là 1.000 m2.
Riêng với loại hình kho ngoại quan chuyên dùng, doanh nghiệp có thể linh hoạt đáp ứng điều kiện diện tích tối thiểu 1.000 m2 hoặc thay thế bằng tiêu chuẩn thể tích kho chứa tối thiểu 1.000 m3.
| Bên cạnh đó, Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP nêu chi tiết về kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển và ga đường sắt. Các địa điểm tại ga đường sắt liên vận quốc tế yêu cầu diện tích khu đất tối thiểu 1.000 m2. Đối với kho bãi hàng không tại sân bay Nội Bài và Tân Sơn Nhất, diện tích tối thiểu là 1.000 m2, trong khi tại các sân bay địa phương khác chỉ cần đảm bảo diện tích khu đất từ 500 m2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng biển, cảng cạn hoặc ga đường sắt khi có nhu cầu chỉ cần đề nghị Cục Hải quan công nhận địa điểm đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan. |
Đối với các kho nằm trong khu công nghiệp, tổng diện tích khu đất phải đạt tối thiểu 4.000 m2 bao gồm cả kho, bãi và các công trình phụ trợ, trong đó phần kho chứa hàng phải đảm bảo diện tích từ 1.000 m2 trở lên.
Các trường hợp kho ngoại quan khác yêu cầu diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2 và kho chứa hàng từ 1.000 m2. Một điểm quan trọng là đối với bãi ngoại quan chỉ yêu cầu diện tích tối thiểu đạt 10.000 m2 mà không yêu cầu diện tích kho.
Liên quan đến điều kiện công nhận địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) tại Điều 19 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP yêu cầu phải nằm trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan với diện tích kho tối thiểu đạt 1.000 m2 không bao gồm bãi và công trình phụ trợ.
Điểm đột phá tại nội dung này là cơ chế dành riêng cho doanh nghiệp kinh doanh cảng biển hoặc cảng cạn. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ là doanh nghiệp kinh doanh cảng thì không phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP.
Thay vào đó, doanh nghiệp phải làm thủ tục cấp mã địa điểm thu gom hàng lẻ để làm thủ tục hàng hóa đưa vào, đưa ra địa điểm trước khi đưa địa điểm thu gom hàng lẻ đi vào hoạt động.
Doanh nghiệp kinh doanh cảng có văn bản gửi chi cục hải quan khu vực nơi quản lý đề nghị cấp mã địa điểm thu gom hàng lẻ theo mẫu số 03 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, chi cục hải quan hoàn thành việc kiểm tra thực tế địa điểm, báo cáo Cục Hải quan về việc cấp mã địa điểm thu gom hàng lẻ. để hoàn tất việc cấp mã và thông báo hoạt động.
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh địa điểm gom hàng lẻ không phải là doanh nghiệp kinh doanh cảng phải thực hiện công nhận địa điểm thu gom hàng lẻ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 19, Điều 20 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP.
Đối với kho hàng không kéo dài, diện tích được phân cấp cụ thể để phù hợp với quy mô luồng hàng tại từng khu vực sân bay. Tại các khu vực sân bay Nội Bài và Tân Sơn Nhất, diện tích khu đất tối thiểu được yêu cầu là 5.000 m2 với kho chứa hàng từ 2.000 m2.
Ở các cảng hàng không còn lại, điều kiện được nới lỏng với diện tích khu đất tối thiểu 2.000 m2 và kho chứa hàng từ 1.000 m2. Vị trí kho được phép nằm trong bán kính không quá 50 km tính từ cảng hàng không dân dụng quốc tế và phải thuộc các khu vực lân cận cảng, khu công nghiệp, khu công nghệ cao hoặc khu chế xuất.
Chuẩn hóa điểm tập kết và giám sát số hóa
Hai nhóm điều kiện tiếp theo tập trung vào các địa điểm tập kết hàng hóa đặc thù và hệ thống hạ tầng tại các đầu mối giao thông gắn liền với công nghệ giám sát tự động để đảm bảo tính minh bạch tuyệt đối dưới sự quản lý của cơ quan Hải quan.
![]() |
| Công chức hải quan kiểm tra hệ thống camera giám sát hàng hóa tại kho bãi của doanh nghiệp chế xuất. Ảnh: H.Nụ |
Theo đó, điều kiện công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu ở khu vực biên giới; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh quy định tại Điều 36 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP phải đáp ứng vị trí nằm trong các khu vực cửa khẩu hoặc khu công nghiệp hoặc khu công nghệ cao hoặc KKT cửa khẩu hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics.
Ngoài ra, vị trí địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh, trừ địa điểm chỉ có doanh nghiệp được chỉ định theo Luật Bưu chính hoạt động nằm trong quy hoạch khu vực cảng hàng không quốc tế theo quy định hoặc trong khu vực cửa khẩu đường bộ quốc tế hoặc cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics.
Bên cạnh đó, yêu cầu vị trí các địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu ở khu vực biên giới nằm trong KKT cửa khẩu hoặc khu vực cửa khẩu biên giới đất liền phải cách khu vực cửa khẩu có bán kính không quá 10km.
Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu tập trung được yêu cầu có diện tích khu đất tối thiểu là 10.000 m2. Riêng đối với lĩnh vực bưu chính và chuyển phát nhanh, diện tích được quy định linh hoạt tùy theo vị trí và tư cách doanh nghiệp.
Cụ thể, địa điểm tại cảng hàng không quốc tế hoặc của doanh nghiệp bưu chính được chỉ định yêu cầu tối thiểu 500 m2. Các địa điểm khác của doanh nghiệp chuyển phát nhanh yêu cầu tối thiểu 1.000 m2, và nếu có từ 1 doanh nghiệp trở lên cùng hoạt động tại một địa điểm thì diện tích phải đạt từ 2.000 m2.
Tại khu vực biên giới, địa điểm tập kết tại cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính phải đạt diện tích tối thiểu 5.000 m2, trong khi các khu vực biên giới khác yêu cầu tối thiểu 3.000 m2 hoặc nằm trong bán kính không quá 10 km tính từ cửa khẩu biên giới.
Song song với việc nới lỏng diện tích, tất cả các nhóm điều kiện trên đều phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống quản lý dữ liệu và camera giám sát trực tuyến 24/24 giờ. Các đơn vị phải trang bị phần mềm quản lý lưu giữ có khả năng kết xuất dữ liệu trực tuyến về tên hàng, chủng loại, số lượng, tình trạng hàng hóa và thời điểm nhập xuất kho chi tiết theo từng tờ khai hải quan hoặc vận đơn để kết nối với Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.
Hệ thống camera giám sát phải bao phủ toàn bộ các vị trí trọng yếu như cổng ra vào, cửa kho và khu vực bãi lưu giữ. Dữ liệu hình ảnh bắt buộc phải lưu giữ liên tục trong thời gian tối thiểu là 6 tháng và được kết nối trực tiếp với cơ quan Hải quan quản lý.
Riêng đối với kho ngoại quan chuyên dùng chứa hàng đông lạnh, doanh nghiệp không bắt buộc lắp đặt camera bên trong kho nhằm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật bảo quản nhiệt độ.
Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp cắt giảm diện tích và chuyển sang giám sát số này chính là nền tảng để hoàn thành mục tiêu hiện đại hóa, nâng cao tính minh bạch và phục vụ tốt hơn nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của cộng đồng doanh nghiệp trong giai đoạn mới.