![]() |
| Chứng từ xuất xứ trong trường hợp nhập khẩu ủy thác. Ảnh minh họa có sự hỗ trợ của AI. |
Trả lời Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Luz về vướng mắc liên quan đến hồ sơ và C/O trong trường hợp nhập khẩu ủy thác, theo Cục Hải quan, trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương và đứng tên trên tờ khai hải quan thì phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về người khai hải quan theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP. Đồng thời, doanh nghiệp phải đứng tên trên các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan.
Về hợp đồng, hóa đơn thương mại và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, Cục Hải quan đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
Cục Hải quan lưu ý, theo khoản 2 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC, hồ sơ hải quan không quy định người mua trên hóa đơn thương mại phải trùng với người đứng tên nhập khẩu trên tờ khai hải quan. Tuy nhiên, các thông tin trên hóa đơn thương mại phải bảo đảm phù hợp với giao dịch mua bán thực tế và các chứng từ có liên quan.
Đối với nhập khẩu ủy thác, hồ sơ, chứng từ của giao dịch phải thể hiện phù hợp với bản chất quan hệ ủy thác giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác, đồng thời phù hợp với giao dịch mua bán hàng hóa với người bán nước ngoài.
Liên quan đến điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ACFTA, Cục Hải quan cho biết, Điều 4 Nghị định số 118/2022/NĐ-CP đã quy định rõ.
Theo đó, hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc để được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định; đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa, bao gồm quy định về vận chuyển trực tiếp; đồng thời có C/O mẫu E hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định và pháp luật hiện hành.
Đáng chú ý, căn cứ Phụ lục II Thông tư số 12/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương, thông tin tại ô số 2 của C/O mẫu E thể hiện tên người nhận hàng, địa chỉ và tên nước thành viên nhập khẩu.
Cục Hải quan đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu các quy định, đối chiếu với thực tế hàng hóa nhập khẩu để thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc, doanh nghiệp liên hệ đơn vị hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn theo thẩm quyền.