![]() |
| Cơ quan Hải quan đẩy mạnh kiểm soát, nhận diện thủ đoạn gian lận. |
Để thực hiện công tác kiểm tra hồ sơ hải quan, Cục Hải quan yêu cầu các chi cục hải quan khu vực phải thực hiện đối chiếu thông tin khai báo (tên người xuất nhập khẩu, mã số HS, tên hàng hóa, nhãn hiệu, tuyến đường vận chuyển, xuất xứ và trị giá hàng hóa) một cách chặt chẽ với cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ do Cục thông báo.
Đối với trường hợp tờ khai không thể hiện nhãn hiệu, công chức hải quan phải đặc biệt lưu ý kiểm tra loại hàng hóa có thuộc danh sách mặt hàng trọng điểm hay không và thông tin nhà nhập khẩu có nằm trong danh sách những doanh nghiệp có khả năng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hay không.
Nếu phát hiện nghi vấn mà hồ sơ chưa đủ căn cứ xác định vi phạm, Đội trưởng Hải quan nơi đăng ký tờ khai phải chỉ đạo chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa và ghi chú rõ các dấu hiệu nhận diện để công chức tại hiện trường lưu ý khi thực hiện kiểm tra thực tế.
Việc thông báo cho chủ sở hữu quyền hoặc người được ủy quyền hợp pháp là bắt buộc nếu doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuộc danh sách rủi ro hoặc khi cơ quan hải quan có căn cứ nghi ngờ hàng hóa, nhãn hiệu có dấu hiệu xâm phạm.
Tại khâu kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan có nhiệm vụ đối chiếu trực tiếp mẫu mã, kiểu dáng, ký mã hiệu, biểu tượng, nhận diện thương hiệu, chỉ dẫn địa lý và thông tin trên bao bì với hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát đã được Cục Hải quan thông báo (bao gồm cả hình ảnh hàng thật và các thông tin phân biệt hàng thật, giả).
Đối với hàng hóa có căn cứ rõ ràng nghi ngờ giả mạo, đơn vị thực hiện chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 10a Thông tư số 13/2015/TT-BTC.
Nếu không liên hệ được với người được ủy quyền hợp pháp hoặc họ từ chối hợp tác, cơ quan Hải quan vẫn phải giải quyết tiếp thủ tục theo quy định, đồng thời thực hiện thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu quyền, đăng tin trên website của chi cục và báo cáo Cục Hải quan qua Ban Giám sát quản lý về hải quan để nắm bắt và phối hợp chỉ đạo.
Khi nhận được đơn đề nghị tạm dừng từ chủ sở hữu quyền, cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn và thông báo ngay bằng văn bản cho người yêu cầu. Thời hạn tạm dừng được áp dụng theo đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư số 13/2015/TT-BTC (được sửa đổi tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 13/2020/TT-BTC).
Trong quá trình phối hợp, cơ quan Hải quan có trách nhiệm cung cấp hình ảnh chi tiết, ảnh chụp các vị trí nhận biết đặc thù để chủ sở hữu quyền có căn cứ xử lý kịp thời. Lưu ý quan trọng là nếu chủ sở hữu quyền có văn bản xác nhận sản phẩm bị xâm phạm, cơ quan Hải quan tiến hành xử lý vi phạm ngay theo quy định mà không cần trưng cầu giám định.
Việc lấy mẫu giám định hoặc trao đổi với các cơ quan chức năng chỉ được thực hiện khi cơ quan hải quan chưa có đủ cơ sở để khẳng định hành vi vi phạm.
Khi kết thúc thời hạn tạm dừng mà chưa có kết luận, chi cục hải quan khu vực nơi ra quyết định tạm dừng phải thực hiện công việc quy định tại khoản 4 Điều 10 và tiếp tục làm thủ tục hải quan theo Điều 11 Thông tư số 13/2015/TT-BTC.
Đối với hàng hóa gửi chuyển phát nhanh, bưu chính và giao dịch qua thương mại điện tử, các chi cục hải quan khu vực áp dụng linh hoạt thẩm quyền chủ động tạm dừng theo Điều 10a và 14a Thông tư số 13/2015/TT-BTC nhằm đảm bảo yêu cầu về thời gian thông quan nhưng không được buông lỏng công tác kiểm soát.
Trong đó, Cục Hải quan yêu cầu các đơn vị phải tập trung kiểm soát trọng điểm vào nhóm mặt hàng: bách hóa, tiêu dùng, đồ điện gia dụng; hàng hóa quá cảnh; hàng hóa xuất nhập khẩu qua sàn giao dịch thương mại điện tử và hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan chờ nhập khẩu nội địa hoặc xuất đi nước thứ ba.
Trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các chi cục phải báo cáo trực tiếp Cục Hải quan để có chỉ đạo kịp thời, đảm bảo thực hiện thống nhất theo các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan, sở hữu trí tuệ và xử lý vi phạm hành chính hiện hành.
| Theo Cục Hải quan, việc tăng cường kiểm soát này dựa trên nền tảng pháp lý đồng bộ, bao gồm Luật Hải quan năm 2014, Luật Sở hữu trí tuệ (được sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025) cùng các Nghị định hướng dẫn thi hành (đặc biệt là Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, 100/2026/NĐ-CP, 134/2026/NĐ-CP). Đồng thời, văn bản căn cứ vào hệ thống Thông tư (đáng chú ý là Thông tư 13/2015/TT-BTC, 121/2025/TT-BTC) và các kế hoạch nghiệp vụ số 3501/CHQ-KH, 13576/KH-CHQ của Cục Hải quan nhằm đấu tranh hiệu quả với các hành vi gian lận thương mại. |