![]() |
| Thuế tỉnh Lâm Đồng hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn kê khai thuế. Ảnh: Nguyễn Lương |
Cùng với cả nước, để tháo gỡ điểm nghẽn trong đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, trong 8 tháng năm 2026, Thuế tỉnh Lâm Đồng đã nỗ lực xử lý dứt điểm trạng thái mã số thuế 03 (người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế) và trạng thái mã số thuế 06 (người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký).
Theo Trưởng Thuế tỉnh Lâm Đồng Trần Văn Long, trên địa bàn có khoảng trên 72.700 trường hợp thuộc diện phải xử lý. Trong đó, trên 33.300 trường hợp cơ quan thuế đã chuẩn hóa, xác minh; trên 57.000 trường hợp đã gửi thông báo. Đến hết tháng 8/2026, tỉnh Lâm Đồng có tỷ lệ xử lý ở mức khá toàn quốc, với tỷ lệ gần 40%.
Từ đầu năm đến hết tháng 8/2026, Thuế tỉnh Lâm Đồng cũng đã hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế cho hơn 11.500 trường hợp. Trong đó có trên 7.900 hồ sơ thuộc trạng thái 03, có gần 3.600 hồ sơ thuộc trạng thái 06. Qua xử lý, số tiền đã nộp ngân sách Nhà nước hơn 223 tỷ đồng.
Theo Thuế tỉnh Lâm Đồng, qua quá trình “làm sạch mã số thuế”, đơn vị đã phân loại trường hợp cần chấm dứt mã số thuế với những hộ kinh doanh, doanh nghiệp vẫn còn khả năng hoặc nhu cầu hoạt động.
Vì vậy hộ kinh doanh, doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa ngừng hoạt động trên thực tế và chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Đây là hai vấn đề pháp lý khác nhau.
Do đó, không hẳn cứ ở trạng thái 03 thì người nộp thuế mặc nhiên phải chịu toàn bộ các khoản thuế như một doanh nghiệp vẫn đang hoạt động. Nghĩa vụ thuế phải được xác định trên cơ sở hoạt động thực tế, doanh thu, giao dịch, kỳ tính thuế và hồ sơ của từng trường hợp.
Nếu thực tế không phát sinh doanh thu, giao dịch và không có căn cứ tính thuế thì việc mã số thuế vẫn tồn tại không thể tự thân trở thành căn cứ xác định doanh thu hay số thuế phải nộp. Ngược lại, nếu dữ liệu cho thấy doanh nghiệp vẫn có hoạt động kinh doanh, doanh thu hoặc giao dịch chưa được kê khai thì nghĩa vụ thuế tương ứng vẫn phải được xử lý.
Trước hết, doanh nghiệp cần kiểm tra chính xác trạng thái mã số thuế và nguyên nhân dẫn đến trạng thái đó. Mỗi đơn vị rà soát địa chỉ trụ sở, người đại diện pháp luật, chi nhánh, văn phòng đại diện, tình trạng tờ khai...
Người nộp thuế cần đối chiếu nghĩa vụ thuế và hóa đơn theo từng kỳ. Doanh nghiệp cần xác định tờ khai nào chưa nộp, tờ khai nào chưa được ghi nhận, hóa đơn nào còn vấn đề và khoản tiền chậm nộp, xử phạt nào chưa được xử lý...
Qua rà soát, nếu có chứng từ cho thấy đã hoàn thành nghĩa vụ nhưng hệ thống chưa cập nhật, doanh nghiệp cần chủ động tập hợp hồ sơ để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu. Đây là việc đặc biệt cần thiết với những doanh nghiệp đã ngừng hoạt động từ lâu, khi người phụ trách kế toán có thể đã thay đổi, hồ sơ giấy thất lạc hoặc dữ liệu cũ chưa đồng bộ.
Đối với doanh nghiệp ở trạng thái 06, nghĩa là không hoạt động tại địa chỉ đăng ký cũng không đồng nghĩa doanh nghiệp mặc nhiên bị truy thu thuế cho toàn bộ thời gian tồn tại. Nghĩa vụ thuế phải được xác định từ hồ sơ khai thuế, hóa đơn, doanh thu và các dữ liệu quản lý liên quan.
Trường hợp này cần làm rõ tình trạng địa chỉ đăng ký. Nếu vẫn hoạt động nhưng đã chuyển địa điểm mà chưa cập nhật, doanh nghiệp cần xử lý thông tin đăng ký theo quy định.
Nếu thực tế đã ngừng kinh doanh, các đơn vị cần rà soát các nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm dừng hoạt động và hoàn thiện thủ tục cần thiết. Sau khi hoàn tất hồ sơ và các nghĩa vụ liên quan, doanh nghiệp mới thực hiện bước cuối cùng là chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
“Để tạo sự công bằng, minh bạch, không chỉ doanh nghiệp chuẩn bị giải thể, các doanh nghiệp đang hoạt động cũng cần hình thành thói quen tự kiểm tra hồ sơ thuế. Người nộp thuế thường xuyên kiểm tra thông tin đăng ký thuế và tài khoản thuế điện tử. Mỗi trường hợp cần chủ động lập lịch khai, nộp thuế, cũng như đối chiếu hóa đơn với doanh thu và hồ sơ kê khai”, ông Trần Văn Long lưu ý.