![]() |
| Nghị định số 292/2026/NĐ-CP xác định 10 nhóm hàng hóa cấm xuất khẩu và 23 nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu từ ngày 5/9/2026. |
Nghị định 292 quy định cụ thể danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và trách nhiệm quản lý của từng bộ, cơ quan ngang bộ. Theo đó, các bộ, ngành có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa thuộc diện cấm kèm mã số hàng hóa (mã HS), trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã quy định cụ thể mã HS.
Phụ lục I ban hành kèm Nghị định xác định 10 nhóm hàng hóa cấm xuất khẩu và 23 nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu. Đáng chú ý, danh mục cấm nhập khẩu bao gồm các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bằng hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ, phù hợp với điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.
Các nhóm hàng cấm nhập khẩu khác gồm vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; pháo, đèn trời; thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng; hàng tiêu dùng, thiết bị y tế và sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng; chất thải phóng xạ; thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam; sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole...
Danh mục cấm nhập khẩu bao gồm các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bằng hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ, phù hợp với điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.
Đối với trường hợp đặc biệt được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan cấp phép phải thông báo để thương nhân hoàn thiện trong 3 ngày làm việc. Trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy phép hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối. Hàng hóa cấm nhập khẩu được cho phép đưa vào Việt Nam chỉ được lưu giữ, sử dụng tối đa 2 năm.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 5/9/2026, thay thế Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.