![]() |
| Để bảo đảm việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện kịp thời, Cục Thuế cho biết đã nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý. Ảnh: VH. |
Quy trình áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh
Cục Thuế vừa ban hành Công văn số 5622/CT-NVT hướng dẫn các đơn vị Thuế triển khai thống nhất việc áp dụng và hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Theo đó, đối với người nộp thuế ở trạng thái 06, đối tượng thuộc diện xem xét áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh gồm cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh; cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được cơ quan Thuế xác định không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và đã ban hành thông báo theo quy định.
Điểm đáng chú ý là việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện theo từng bước, tạo điều kiện để người nộp thuế chủ động khắc phục trước khi bị áp dụng biện pháp hạn chế xuất cảnh.
Cụ thể, sau 90 ngày kể từ ngày cơ quan Thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nếu người nộp thuế chưa thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan Thuế sẽ ban hành Thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh. Thông báo được gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế, đồng thời công khai trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế theo quy định.
Sau 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nêu trên, nếu người nộp thuế vẫn không thực hiện các thủ tục theo quy định thì cơ quan Thuế sẽ ban hành Thông báo tạm hoãn xuất cảnh.
Như vậy, kể từ thời điểm người nộp thuế bị xác định không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, quy trình áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện sau tổng thời gian 120 ngày, tạo điều kiện để người nộp thuế thực hiện thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chính thức bị áp dụng biện pháp này.
Đáng lưu ý, việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế ở trạng thái 06 không phụ thuộc vào việc có phát sinh tiền thuế nợ hay không, mà căn cứ vào việc người nộp thuế không thực hiện thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định sau khi đã được cơ quan Thuế thông báo.
Điều kiện để được hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh
Cùng với việc hướng dẫn trình tự áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, Cục Thuế cũng làm rõ các trường hợp được hủy bỏ biện pháp này đối với người nộp thuế ở trạng thái 06.
Đối với trường hợp khôi phục mã số thuế, người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế; hoàn thành các hồ sơ khai thuế còn thiếu, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (đối với hóa đơn giấy theo quy định trước đây nếu có); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, đồng thời đã bị xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn phát sinh đến thời điểm đề nghị khôi phục mã số thuế.
Theo hướng dẫn, khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC và số tiền thuế còn nợ dưới 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh hoặc dưới 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan Thuế sẽ ban hành Thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.
![]() |
| Người nộp thuế ở trạng thái 06 chỉ bị tạm hoãn xuất cảnh sau khi được cơ quan Thuế thông báo nhưng không thực hiện thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định. Ảnh: Minh họa, hỗ trợ bởi AI. |
Sau khi nhận được Thông báo về các nghĩa vụ cần hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế (Mẫu số 19.1/TB-ĐKT), người nộp thuế có 30 ngày để hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ theo yêu cầu.
Trường hợp không hoàn thành trong thời hạn này, cơ quan Thuế sẽ ban hành Thông báo mã số thuế không được khôi phục; người nộp thuế tiếp tục ở trạng thái 06 và vẫn thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.
Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan Thuế chỉ hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh sau khi người nộp thuế hoàn thành toàn bộ hồ sơ khai thuế còn thiếu, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (nếu có), các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính phải nộp; hoàn thành các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; chấp hành quyết định kiểm tra thuế (nếu thuộc diện phải kiểm tra) và được cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để tiếp tục thực hiện thủ tục giải thể hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định. Đồng thời, cơ quan Thuế ban hành Thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.
Hệ thống tự động hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh
Để bảo đảm việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện kịp thời, Cục Thuế cho biết đã nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý.
Theo đó, hệ thống tự động tiếp nhận chứng từ nộp ngân sách do ngân hàng thương mại truyền sang, thực hiện bù trừ nghĩa vụ thuế, rà soát điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh, tự động tạo thông báo, ký số và truyền dữ liệu đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Tổng thời gian xử lý tối đa của các hệ thống của cơ quan Thuế là 8 phút. Sau khi tiếp nhận thông báo, hệ thống của Cục Quản lý xuất nhập cảnh tiếp tục tự động xử lý việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh trong khoảng 5 phút đối với các cửa khẩu hàng không.
Cùng với đó, hệ thống cũng được nâng cấp để tự động gửi thông báo đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; đối với cá nhân, thông báo được đồng bộ trên ứng dụng eTax Mobile, đồng thời được công khai trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế theo quy định.
Cục Thuế yêu cầu các đơn vị Thuế tăng cường rà soát, xác định chính xác tình trạng hoạt động của người nộp thuế; cập nhật đầy đủ thông tin về người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi, số định danh cá nhân và tình trạng nghĩa vụ thuế trước khi ban hành thông báo, bảo đảm việc áp dụng và hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đúng đối tượng, đúng trình tự và đúng quy định của pháp luật.
Đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền để người nộp thuế chủ động theo dõi các thông báo của cơ quan Thuế, kịp thời thực hiện các thủ tục về mã số thuế nhằm tránh bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.